﻿1
00:00:07,170 --> 00:00:10,950
Từ những súc vật
mà chúng ta khinh miệt là không-có-linh-hồn,

2
00:00:10,980 --> 00:00:13,920
trong những khu rừng, trên những cánh đồng,
trong những cũi lồng,

3
00:00:13,950 --> 00:00:17,160
tiếng gào thét vọng lên để chứng kiến

4
00:00:17,180 --> 00:00:20,430
sự không-có-linh-hồn của loài người.

5
00:00:36,000 --> 00:00:45,000
Dịch bởi Animal Asia.

6
00:00:46,310 --> 00:00:51,740
Những hình ảnh trong bộ phim này
không phải những trường hợp cá biệt.

7
00:00:58,810 --> 00:01:01,670
Tất cả tài liệu trừ khi có ghi chú khác
đều được ghi hình tại Australia,

8
00:01:01,700 --> 00:01:04,520
nhưng trong phần lớn các trường hợp
đại diện cho tiêu chuẩn ngành ở phương Tây.

9
00:01:04,550 --> 00:01:07,280
Phần lớn mọi người đều coi mình
là người yêu động vật.

10
00:01:09,800 --> 00:01:11,890
Chúng ta không nhìn nhận chúng
như những đồ vật

11
00:01:12,120 --> 00:01:14,910
mà như những sinh vật phức tạp
mà chúng ta chia sẻ cùng một hành tinh,

12
00:01:15,970 --> 00:01:16,970
một cuộc đời,

13
00:01:18,000 --> 00:01:19,000
một mái nhà.

14
00:01:20,080 --> 00:01:21,970
Chúng ta vui khi chúng vui,

15
00:01:22,400 --> 00:01:24,140
đau khổ trước nỗi đau của chúng,

16
00:01:24,880 --> 00:01:27,880
tôn vinh trí thông minh và tính cá thể của chúng

17
00:01:28,050 --> 00:01:30,210
khi chào mừng chúng đến với gia đình mình,

18
00:01:30,310 --> 00:01:32,310
hoặc tôn kính quan sát chúng
trong sinh cảnh tự nhiên.

19
00:01:33,200 --> 00:01:38,740
Ý nghĩ làm hại hoặc gây khổ đau không cần thiết cho chúng,
đối với nhiều người là không thể chịu đựng nổi.

20
00:01:39,150 --> 00:01:42,280
Bởi vậy đối với những sinh vật làm thức ăn, quần áo
hoặc làm trò tiêu khiển cho chúng ta,

21
00:01:42,440 --> 00:01:44,930
chúng ta chọn kể một câu chuyện làm giảm bớt

22
00:01:44,950 --> 00:01:47,180
hoặc xoá bỏ hoàn toàn khổ đau của chúng.

23
00:01:48,130 --> 00:01:52,060
Một nông trại gia đình đẹp như tranh vẽ
và một người nông dân yêu thương.

24
00:01:53,070 --> 00:01:58,010
Một kết thúc nhân đạo và không đau đớn,
một cái giá nhỏ được vui lòng trả cho một cuộc đời viên mãn.

25
00:01:59,000 --> 00:02:01,400
Một sự sắp đặt của lợi ích chung đôi bên.

26
00:02:03,180 --> 00:02:06,710
Bị giấu sau câu chuyện này,
xa mặt cách lòng,

27
00:02:06,740 --> 00:02:10,100
động vật không còn tồn tại như những cá thể,
phần lớn chỉ còn được biết đến như vật nuôi,

28
00:02:10,130 --> 00:02:14,280
những đơn vị sản phẩm vô danh
trong một hệ thống với quy mô không thể hình dung nổi,

29
00:02:14,300 --> 00:02:17,730
“được miễn khỏi" luật ngăn chặn hành vi tàn ác
dùng để bảo vệ thú cưng của chúng ta.

30
00:02:18,470 --> 00:02:21,080
Khổ đau của chúng
không ai thấy và cũng không ai nghe.

31
00:02:21,640 --> 00:02:25,340
Giá trị của chúng được xác định chỉ dựa trên
tính hữu dụng đối với loài người,

32
00:02:25,400 --> 00:02:28,600
được biện minh bởi niềm tin
con người là loài cao quý hơn

33
00:02:28,620 --> 00:02:30,780
và quan điểm
có sức mạnh là có quyền.

34
00:02:31,190 --> 00:02:33,790
Một quan điểm
mà chúng ta phải xem xét lại.

35
00:04:37,850 --> 00:04:41,980
Vào những năm 1960 có khoảng
50.000 trang trại lợn tại Australia.

36
00:04:42,920 --> 00:04:45,230
Ngày nay con số này nhỏ hơn 1.400

37
00:04:45,250 --> 00:04:49,640
nhưng tổng số lợn được nhân giống và giết lấy thịt
đã và đang tăng lên.

38
00:04:51,390 --> 00:04:57,400
Tính đến năm 2015,
49 trang trại nuôi giữ 60% số lợn trên toàn Australia.

39
00:05:04,790 --> 00:05:08,090
Hầu hết lợn được nhân giống để làm thức ăn
bắt đầu cuộc đời trong cũi đẻ,

40
00:05:08,600 --> 00:05:10,700
một ô chuồng nhỏ có phần cũi đặt ở giữa,

41
00:05:10,720 --> 00:05:14,120
được thiết kế để cho phép lợn con bú mẹ,
còn gọi là lợn nái,

42
00:05:14,140 --> 00:05:16,810
đồng thời ngăn lợn nái di chuyển.

43
00:05:22,150 --> 00:05:24,560
Tần suất lợn con
chết non hoặc chết ngâm

44
00:05:24,590 --> 00:05:27,800
thường tăng sau mỗi lứa do cơ thể lợn nái
dần không có khả năng nuôi dưỡng

45
00:05:27,820 --> 00:05:32,130
những lứa lợn lớn
như ngành công nghiệp chăn nuôi thúc đẩy.

46
00:05:32,810 --> 00:05:38,020
10–18% lợn con được sinh ra còn sống
sẽ chết trước tuổi cai sữa,

47
00:05:38,050 --> 00:05:41,060
không chống chịu nổi bệnh tật,
sự thiếu ăn hoặc mất nước,

48
00:05:41,490 --> 00:05:44,820
hoặc vô tình bị lợn mẹ kẹt trong cũi đè chết.

49
00:05:58,980 --> 00:06:02,090
Danh sách lợn tử vong còn bao gồm
những con nhỏ nhất trong lứa,

50
00:06:02,120 --> 00:06:05,840
được coi là không có giá trị kinh tế
và bị nhân viên tiêu huỷ.

51
00:06:28,800 --> 00:06:32,930
Lợn con sống qua được những ngày đầu
sẽ bị cắt xẻo mà không có thuốc giảm đau,

52
00:06:32,950 --> 00:06:36,010
đuôi và răng bị cắt bỏ
để giảm nguy cơ ăn thịt đồng loại…

53
00:06:39,330 --> 00:06:44,800
tai bị xẻo hoặc bị đục lỗ đeo thẻ
để đánh dấu nhận dạng.

54
00:06:46,170 --> 00:06:49,380
Chúng bị tách mẹ
khi được 3–5 tuần tuổi.

55
00:06:51,890 --> 00:06:55,560
Phần lớn số phận của chúng đã được định sẵn,
đó là bị giết thịt sau 5 tháng nữa.

56
00:07:10,090 --> 00:07:15,170
Khi lớn hơn, chúng được chuyển qua chuồng chăn nuôi,
chen chúc trong chất thải của chính mình.

57
00:07:38,190 --> 00:07:41,990
Một số lợn cái được giữ lại
để thay thế lợn nái trong chu kỳ sinh sản,

58
00:07:42,040 --> 00:07:46,290
được tuyển chọn cẩn thận
dựa vào tiềm năng sinh sản lứa lớn.

59
00:07:47,560 --> 00:07:51,420
Hầu hết các trang trại sử dụng thụ tinh nhân tạo
thay vì giao phối tự nhiên

60
00:07:51,440 --> 00:07:56,000
bởi lẽ phương pháp này cho phép thụ thai tối đa
30–40 cá thể lợn cái chỉ từ một cá thể lợn đực.

61
00:07:56,130 --> 00:07:58,910
Công nhân thu thập tinh dịch
bằng cách thủ dâm lợn đực,

62
00:08:00,530 --> 00:08:04,670
sau đó dẫn tinh dịch vào cơ thể lợn nái
bằng ống thông được gọi là ống thụ tinh cho lợn

63
00:08:16,030 --> 00:08:20,130
Lợn đực vẫn được sử dụng về mặt thể chất
để kích thích lợn cái trước khi thụ tinh,

64
00:08:20,160 --> 00:08:22,400
nhưng không được cho giao phối.

65
00:08:32,720 --> 00:08:36,840
Khi chắc chắn đã mang thai, lợn nái được chuyển đến
một trong hai loại chuồng giam nhốt

66
00:08:36,890 --> 00:08:39,430
trong toàn bộ thời gian mang thai 16 tuần.

67
00:08:41,910 --> 00:08:45,950
Cũi lợn nái là những lồng nuôi riêng biệt mà tại đó,
giống như tại các cũi đẻ,

68
00:08:46,000 --> 00:08:49,310
lợn nái chỉ có thể
tiến hoặc lùi một hai bước

69
00:08:49,340 --> 00:08:50,890
và không thể quay mình lại.

70
00:08:52,370 --> 00:08:56,170
Mặc dù đang dần bị loại bỏ
bởi đa số trang trại nuôi lợn tại Australia,

71
00:08:56,200 --> 00:09:00,680
cũi lợn nái vẫn hoàn toàn hợp pháp, không có hình phạt nào
đối với việc giam cầm lợn nái trong loại cũi này

72
00:09:00,730 --> 00:09:03,520
trong thời gian dài hơn
giới hạn tự nguyện 5 ngày.

73
00:09:03,890 --> 00:09:08,010
Điều này tương tự “lệnh cấm” cũi lợn nái
của Liên minh Châu Âu

74
00:09:08,030 --> 00:09:11,190
thực chất cho phép nuôi lợn nái trong cũi
tối đa 4 tuần mỗi lần chúng mang thai.

75
00:09:11,860 --> 00:09:13,960
Khi được lựa chọn,
lợn sẽ chọn tiểu tiện và đại tiện

76
00:09:13,980 --> 00:09:16,160
xa hẳn khỏi nơi chúng ngủ và ăn.

77
00:09:18,870 --> 00:09:22,030
Sự giam cầm cực độ trong cũi
gây ra tổn thất tâm lý nặng nề.

78
00:09:28,210 --> 00:09:29,970
Một giải pháp thay thế là nuôi theo nhóm,

79
00:09:30,010 --> 00:09:33,230
nhồi nhét lợn mang thai
vào những chuồng nuôi bê tông nhỏ hẹp.

80
00:09:36,760 --> 00:09:40,470
Sự thiếu thốn không gian và tác nhân kích thích
có thể khiến lợn trở nên hung dữ.

81
00:09:47,040 --> 00:09:50,190
Những con bị rơi xuống hệ thống chất thải
do sàn hở

82
00:09:50,210 --> 00:09:52,650
bị bỏ mặc tới khi chết đói
hoặc chết đuối trong dòng chất thải đó.

83
00:09:56,590 --> 00:09:58,350
1 tuần trước khi sinh,

84
00:09:58,370 --> 00:10:00,770
lợn được chuyển vào các cũi đẻ,

85
00:10:00,990 --> 00:10:03,570
ở đó trong 4–6 tuần tiếp theo.

86
00:10:06,850 --> 00:10:09,780
Do không thể vận động, cơ của lợn nái sẽ yếu dần
cho tới một thời điểm

87
00:10:09,800 --> 00:10:12,450
đứng lên hay nằm xuống cũng khó khăn.

88
00:10:13,150 --> 00:10:17,940
Để giảm thiểu nguy cơ teo cơ, công nhân bắt lợn nái
đứng lên ít nhất một lần mỗi ngày.

89
00:10:24,190 --> 00:10:27,230
Lợn phải chịu đau đớn từ các vết loét tì đè
do tiếp xúc với bề mặt cứng…

90
00:10:30,300 --> 00:10:33,050
Hoặc sa nội tạng và nhiễm trùng
do kiệt quệ về thể chất

91
00:10:33,080 --> 00:10:35,380
khi phải sinh đẻ liên tục
và sống trong điều kiện tồi tệ…

92
00:10:43,350 --> 00:10:45,780
… điều này có thể dẫn đến liệt một phần,

93
00:10:45,800 --> 00:10:49,180
khiến lợn nái không thể với tới thức ăn
và nước uống ngay trước cũi…

94
00:10:56,760 --> 00:10:59,100
… thậm chí có thể khiến lợn
chết ngay trong chuồng.

95
00:11:03,940 --> 00:11:07,200
Lợn mẹ bất lực
nhìn lợn con ốm yếu và chết dần,

96
00:11:12,250 --> 00:11:16,230
hoặc bị công nhân cắt xẻo và hành hạ
cho đến khi chúng bị chia cắt khỏi mẹ.

97
00:11:33,870 --> 00:11:36,790
Lợn mẹ phải chịu đựng chu kỳ này
bốn lần trong hai năm

98
00:11:36,820 --> 00:11:39,220
trước khi bị thay thế
và bị chuyển đi để giết thịt

99
00:11:39,240 --> 00:11:41,180
hoặc bị tiêu huỷ
và vứt đi ngay tại trang trại đó.

100
00:12:15,000 --> 00:12:19,690
Thuật ngữ "lợn đẻ thả vườn” chỉ hàm nghĩa
lợn được sinh ra trong những lều nhỏ ngoài trời,

101
00:12:19,830 --> 00:12:22,250
nhưng sau đó dành phần còn lại của cuộc đời
trong các lán nuôi,

102
00:12:22,350 --> 00:12:27,410
đối mặt với sự chật chội, các vấn đề sức khoẻ và hành vi,
tương tự như ở bất kỳ trang trại nuôi lợn nào,

103
00:12:27,420 --> 00:12:29,880
trong khi ngập ngụa
trong chất thải của chính mình.

104
00:12:36,220 --> 00:12:41,130
Mặc dù có khả năng sống được tới 10–12 năm,
hầu hết lợn bị giết khi mới chỉ 5–6 tháng tuổi,

105
00:12:41,150 --> 00:12:43,450
bị nhồi nhét lên xe tải vận chuyển
tại các trang trại nuôi lợn

106
00:12:43,470 --> 00:12:46,020
và thường phải đi một quãng đường dài
để tới lò mổ

107
00:12:46,040 --> 00:12:50,120
mà không có thức ăn, nước uống, hoặc được bảo vệ
khỏi cái nóng hoặc cái lạnh khắc nghiệt.

108
00:12:54,680 --> 00:12:58,660
Tại lò mổ, chúng sẽ đợi trong những chuồng chờ nhỏ
làm bằng bê tông hoặc kim loại,

109
00:12:58,690 --> 00:13:03,730
thường là qua đêm, vẫn không hề có thức ăn
và bị hạn chế hoặc không được tiếp cận với nước.

110
00:13:07,510 --> 00:13:10,330
Vào buổi sáng, chúng bị lùa vào khu giết mổ,

111
00:13:11,120 --> 00:13:13,100
thường bằng gậy sốc điện.

112
00:14:11,950 --> 00:14:14,890
Phương pháp phổ biến nhất
để làm choáng và giết lợn ở Australia,

113
00:14:14,910 --> 00:14:19,800
được sử dụng trong tất cả các lò mổ lợn lớn
và được quảng cáo là lựa chọn “nhân đạo” hiệu quả nhất,

114
00:14:19,830 --> 00:14:21,880
là buồng khí CO2.

115
00:14:24,520 --> 00:14:29,160
Một hệ thống quay vòng các cũi sắt
sẽ hạ cùng lúc hai hoặc ba cá thể lợn hoàn toàn tỉnh táo

116
00:14:29,190 --> 00:14:31,250
xuống một buồng khí CO2 có nồng độ cực cao,

117
00:14:31,760 --> 00:14:35,690
làm bỏng mắt, lỗ mũi, xoang, họng và phổi của lợn,

118
00:14:35,710 --> 00:14:37,380
cùng lúc đó làm chúng ngạt thở.

119
00:15:29,700 --> 00:15:33,610
Nồng độ CO2 thấp hơn
sẽ gây ít đau đớn và căng thẳng hơn,

120
00:15:33,710 --> 00:15:36,550
nhưng mất nhiều thời gian hơn
để làm lợn bất tỉnh,

121
00:15:36,620 --> 00:15:38,840
khiến điều này
không khả thi về mặt kinh tế.

122
00:15:40,010 --> 00:15:43,210
Lợn nái bị lùa vào cũi sắt
từng con một.

123
00:15:49,810 --> 00:15:52,330
Do kích thước của chúng,
khí CO2 trở nên kém hiệu quả hơn,

124
00:15:52,670 --> 00:15:54,750
thậm chí một số cá thể
vẫn còn ý thức khi đưa lên,

125
00:15:54,770 --> 00:15:57,670
trong trường hợp này chúng có thể
bị sốc điện thêm sau đó.

126
00:15:58,650 --> 00:16:00,470
Bị vứt sang phía bên kia buồng,

127
00:16:00,490 --> 00:16:02,940
lợn bị cắt họng
để máu chảy hết ra ngoài.

128
00:16:19,660 --> 00:16:22,730
Phương pháp làm choáng bằng điện
được dùng trong các lò mổ nhỏ hơn,

129
00:16:22,780 --> 00:16:24,690
có nguy cơ thất bại cao hơn nhiều.

130
00:16:55,280 --> 00:16:59,280
Cường độ không chính xác, đặt máy sốc điện sai vị trí,
thời gian gây sốc không đủ,

131
00:16:59,520 --> 00:17:01,800
hoặc cắt họng không đủ nhanh,

132
00:17:02,570 --> 00:17:05,780
đều có thể khiến lợn bị tê liệt
và không thể di chuyển

133
00:17:05,910 --> 00:17:08,030
trong khi vẫn có thể cảm thấy đau,

134
00:17:09,330 --> 00:17:11,750
hoặc tỉnh lại trong khi chảy máu.

135
00:17:29,020 --> 00:17:32,570
Chớp mắt và thở theo nhịp là những dấu hiệu rõ ràng
cho thấy lợn vẫn còn ý thức.

136
00:17:37,520 --> 00:17:40,370
Từng con một lần lượt bị xử lý
trước mặt đồng loại.

137
00:17:56,170 --> 00:18:00,040
Súng hơi là một lựa chọn khác
được các lò mổ nhỏ hơn sử dụng.

138
00:18:00,660 --> 00:18:04,030
Loại súng xuyên sẽ bắn một thanh kim loại
xuyên qua hộp sọ của lợn

139
00:18:04,080 --> 00:18:05,640
khiến não lợn bị tổn thương vĩnh viễn,

140
00:18:05,720 --> 00:18:07,880
ngăn chúng tỉnh lại,

141
00:18:08,160 --> 00:18:12,660
còn loại súng không xuyên gây ra chấn thương do va đập
tương tự như dùng búa.

142
00:18:33,070 --> 00:18:36,120
Muốn làm choáng hiệu quả
cần phải đặt súng ở góc

143
00:18:36,160 --> 00:18:37,440
và vị trí chính xác của đầu,

144
00:18:37,860 --> 00:18:40,410
một việc thường không dễ
do đầu của con vật không được khống chế.

145
00:18:56,960 --> 00:18:59,700
Chứng kiến các bạn cùng lứa với mình
bị giết trước đó,

146
00:18:59,730 --> 00:19:01,990
hoặc ngửi thấy mùi máu trên sàn,

147
00:19:02,010 --> 00:19:04,110
lợn miễn cưỡng
bước vào khu vực làm choáng.

148
00:19:44,660 --> 00:19:48,340
Súng hơi thậm chí còn kém hiệu quả hơn
đối với lợn lớn như lợn nái.

149
00:19:58,460 --> 00:20:01,150
Đối với nhóm lợn này,
có thể dùng súng trường để thay thế

150
00:20:01,380 --> 00:20:03,860
Trong trường hợp đó,
độ chính xác còn khó đạt được hơn.

151
00:20:40,600 --> 00:20:44,190
Sau khi máu lợn chảy hết,
chúng bị thả vào các bể nước sôi

152
00:20:44,220 --> 00:20:47,430
để làm mềm da
và loại bỏ lông cứng, lông tơ.

153
00:20:54,370 --> 00:20:58,050
Những con chưa choáng hẳn hoặc chưa chết hẳn
cuối cùng sẽ chết đuối trong nước.

154
00:21:51,390 --> 00:21:55,560
Các phế phẩm như
da, xương, móng, ruột và mỡ

155
00:21:55,650 --> 00:21:59,050
được vận chuyển đến nhà máy xử lý phế phẩm
để biến thành mỡ lợn

156
00:21:59,110 --> 00:22:02,530
dùng để nấu ăn, sản xuất xà phòng,
chất bôi trơn và nhiên liệu sinh học,

157
00:22:02,570 --> 00:22:04,450
hoặc được biến thành
các sản phẩm khác như gelatine.

158
00:22:06,400 --> 00:22:09,320
Lợn hoang du nhập vào Australia
cùng với Hạm đội Đầu tiên,

159
00:22:09,510 --> 00:22:12,150
và hiện đang sống trên
khoảng 40% lãnh thổ đất nước,

160
00:22:12,160 --> 00:22:14,520
chủ yếu tại Queensland và New South Wales.

161
00:22:14,910 --> 00:22:19,060
Tập quán “chó săn lợn” chỉ việc thợ săn
thả chó hung đã qua huấn luyện

162
00:22:19,090 --> 00:22:21,410
lần theo, săn đuổi và vồ giết lợn sống,

163
00:22:21,770 --> 00:22:22,820
ghim chặt chúng xuống đất

164
00:22:22,850 --> 00:22:25,960
cho tới khi thợ săn bắt kịp
và kết liễu chúng bằng dao.

165
00:23:06,120 --> 00:23:08,650
Mặc dù lợn rừng
được tuyên bố là động vật gây hại,

166
00:23:08,680 --> 00:23:12,250
không hiếm thợ săn
vẫn thả lợn con vào rừng quốc gia

167
00:23:12,330 --> 00:23:14,270
để sau này có thể quay lại săn chúng.

168
00:23:39,880 --> 00:23:43,330
Đối với gà mái đẻ trứng,
cuộc đời bắt đầu trong nhà máy ấp trứng.

169
00:23:45,100 --> 00:23:50,700
Trứng được thu thập từ gà mẹ
được lưu trữ, ấp và nở trong vòng 31 ngày.

170
00:24:06,170 --> 00:24:10,050
Gà con trống và mái được phân loại
vào những băng chuyền riêng biệt.

171
00:24:10,140 --> 00:24:13,650
Tại nhà máy ấp trứng lớn nhất Australia,
gà bị biến đổi gen

172
00:24:13,670 --> 00:24:18,160
để con trống có màu khác với con mái,
cho phép việc phân loại diễn ra nhanh chóng.

173
00:24:18,370 --> 00:24:20,970
Không bao giờ có khả năng
tự mình đẻ trứng

174
00:24:21,000 --> 00:24:24,010
và là một giống gà
hoàn toàn khác với gà nuôi lấy thịt,

175
00:24:24,040 --> 00:24:26,470
gà trống con bị coi là phế phẩm,

176
00:24:26,490 --> 00:24:29,570
và gà mái con bị cho là dị dạng
hoặc quá yếu cũng vậy.

177
00:24:29,960 --> 00:24:33,110
Chúng được phân loại vào một bằng chuyền riêng,
tách biệt khỏi gà mái khoẻ mạnh,

178
00:24:33,130 --> 00:24:38,160
vào ngày đầu tiên trong đời mình,
sau đó bị chuyển tới một máy nghiền công nghiệp.

179
00:24:46,270 --> 00:24:51,070
Tập quán này là hợp pháp
và được RSPCA coi là nhân đạo.

180
00:24:52,220 --> 00:24:55,220
Những nhà máy ấp trứng nhỏ hơn
có thể sử dụng khí CO2.

181
00:24:55,240 --> 00:24:58,010
hoặc đơn giản là bóp nghẹt gà con
trong túi nilon.

182
00:24:59,640 --> 00:25:01,030
Tất cả các trang trại trứng thương mại,

183
00:25:01,050 --> 00:25:05,670
dù là nuôi gà trong lồng, chăn thả trong lán, thả vườn,
hữu cơ, kiểm duyệt bởi RSPCA,

184
00:25:05,810 --> 00:25:07,830
đều tồn tại tập quán
tiêu huỷ gà trống con,

185
00:25:07,890 --> 00:25:11,630
tổng cộng khoảng 12 triệu cá thể
mỗi năm tại Australia.

186
00:25:25,500 --> 00:25:30,440
Trong khi đó, những cá thể gà mái khoẻ mạnh
tiếp tục bị chuyển tới máy cắt mỏ.

187
00:25:30,660 --> 00:25:34,060
Người ta cắt mỏ để giảm thiểu thương tích
mà chúng có thể gây ra cho nhau

188
00:25:34,070 --> 00:25:35,800
khi bị giam cầm
trong các trang trại trứng.

189
00:25:41,700 --> 00:25:45,850
Gà con sau đó bị xếp chồng lên nhau trong các khay
và được chở đến các trang trại nuôi gà mái tơ,

190
00:25:45,880 --> 00:25:49,020
nơi chúng sẽ ở lại trong 4 tháng
cho đến khi bắt đầu đẻ trứng.

191
00:25:50,660 --> 00:25:53,720
Một số lượng nhỏ gà trống
không bị chuyển tới máy nghiền

192
00:25:53,850 --> 00:25:57,140
để cùng một nhóm gà mái được tuyển chọn
trở thành gà bố và gà mẹ,

193
00:25:57,160 --> 00:25:59,640
đẻ trứng và thụ tinh
cho nhà máy ấp trứng.

194
00:26:00,470 --> 00:26:03,550
Số gà mái còn lại bị chuyển tới
các trang trại trứng trên toàn Australia.

195
00:26:23,170 --> 00:26:28,760
Khoảng 2/3 trong số 18 triệu cá thể gà mái đẻ trứng
ở bất kỳ thời điểm nào tại Australia

196
00:26:29,020 --> 00:26:30,890
bị nuôi trong các lồng công nghiệp.

197
00:26:31,460 --> 00:26:37,170
Mỗi lán có thể chứa tới 100.000 cá thể gà mái,
với khoảng 4–20 cá thể mỗi lồng,

198
00:26:37,910 --> 00:26:41,780
mỗi cá thể chỉ có một khoảng không gian
nhỏ hơn một tờ giấy A4.

199
00:26:41,810 --> 00:26:46,050
Chúng không thể duỗi cánh
hoặc thể hiện bất kỳ hành vi tự nhiên nào

200
00:26:46,130 --> 00:26:49,060
như tắm cát, đậu cành
hoặc tìm kiếm thức ăn.

201
00:26:55,090 --> 00:26:58,850
Do nhiều thập kỷ bị thay đổi gen
và nhân giống chọn lọc,

202
00:26:58,920 --> 00:27:03,560
hầu như mỗi ngày gà đều đẻ một quả trứng,
tổng số lên tới 330 quả mỗi năm,

203
00:27:03,640 --> 00:27:06,730
so với 10–15 quả mà một cá thể gà mái hoang sẽ đẻ.

204
00:27:07,260 --> 00:27:11,600
Khi chúng lớn dần, môi trường nghèo nàn và căng thẳng về thể chất
do phải đẻ trứng thường xuyên

205
00:27:11,620 --> 00:27:16,040
khiến sức khoẻ chúng phải trả giá,
biểu hiện qua việc lông dần rụng hết

206
00:27:16,250 --> 00:27:19,580
và mào ngày càng nhợt nhạt
cho thấy bệnh thiếu máu.

207
00:27:20,470 --> 00:27:22,510
Gà chết trong lồng rất nhiều

208
00:27:22,570 --> 00:27:27,010
và do cơ sở chăn nuôi có quy mô quá lớn,
xác gà có thể dễ dàng bị bỏ sót trong thời gian dài,

209
00:27:27,260 --> 00:27:30,820
buộc những cá thể gà mái còn sống
phải sống trên các xác chết mục rữa.

210
00:27:31,610 --> 00:27:36,460
Hệ thống mới sẽ thu dọn phân
trên các băng chuyền phía dưới lồng nuôi,

211
00:27:36,520 --> 00:27:39,430
trong khi hệ thống cũ sẽ để mặc
chất thải chất đống bên dưới.

212
00:27:44,870 --> 00:27:49,870
Những cá thể gà trốn thoát khỏi lồng
bị bỏ mặc đến chết trong những hố phân này.

213
00:27:53,520 --> 00:27:58,040
Khi được 18 tháng tuổi, sau khi sống trong lồng hơn một năm,
tốc độ sản xuất trứng của chúng

214
00:27:58,060 --> 00:28:01,260
sẽ chậm lại đáng kể,
đủ để được coi là “tận thu”.

215
00:28:01,540 --> 00:28:05,790
Chúng bị “cắt giảm dân số”
– bị kéo khỏi lồng nuôi và nhét vào trong cũi,

216
00:28:05,830 --> 00:28:08,960
hậu quả thường là gãy xương
do thao tác thô bạo của con người.

217
00:28:08,990 --> 00:28:11,060
"Tần suất gãy xương của chúng
là bao nhiêu?"

218
00:28:11,410 --> 00:28:13,250
"Mỗi lần tôi bắt được một con
thì chắc chắn sẽ gãy"

219
00:28:13,640 --> 00:28:14,840
"Lần nào cũng vậy"

220
00:28:16,470 --> 00:28:18,630
"Có im đi không,
tao đánh cho què chân bây giờ"

221
00:28:18,710 --> 00:28:22,270
Gà bị giết bằng khí
và sau đó được đem chôn hoặc xử lý,

222
00:28:22,460 --> 00:28:26,820
hoặc bị chuyển đến lò mổ, và được thay thế
bởi lứa gà mái 4 tháng tuổi mới.

223
00:28:29,490 --> 00:28:31,570
Cho đến năm 2016,

224
00:28:31,580 --> 00:28:35,500
không hề tồn tại các tiêu chuẩn quốc gia
về thế nào được coi là trứng gà thả vườn.

225
00:28:35,560 --> 00:28:39,450
Giờ đây, các trang trại thả vườn bị giới hạn
với mật độ ngoài trời tối đa là

226
00:28:39,460 --> 00:28:43,060
10.000 cá thể gà mái trên một hecta
– tức một cá thể trên một mét vuông,

227
00:28:43,090 --> 00:28:46,480
nhưng gà vẫn dành phần lớn thời gian của mình
chen chúc nhau trong các lán nuôi lớn.

228
00:28:52,250 --> 00:28:56,700
Theo tự nhiên, gà hình thành và sống trong một hệ thống
phân cấp xã hội được gọi là trật tự mổ,

229
00:28:56,740 --> 00:29:00,140
nhưng chỉ có thể nhận diện
khoảng 100 cá thể gà khác.

230
00:29:00,210 --> 00:29:03,160
Trong các lán nuôi hoặc trên các bãi chăn thả
với hàng ngàn cá thể gà khác,

231
00:29:03,200 --> 00:29:06,830
việc không thể duy trì trật tự mổ này
dẫn đến hậu quả là sự hỗn loạn.

232
00:29:06,860 --> 00:29:09,580
Những cá thể yếu ớt bị bắt nạt
mà không có cách nào trốn thoát.

233
00:29:09,910 --> 00:29:11,620
Bệnh dịch lan truyền nhanh chóng.

234
00:29:12,870 --> 00:29:18,920
Một đợt bùng phát cúm gia cầm tại một trang trại trứng
thả vườn ở New South Wales vào năm 2013

235
00:29:18,980 --> 00:29:21,320
được cho là lây nhiễm từ vịt hoang,

236
00:29:21,340 --> 00:29:24,560
đã dẫn đến việc tiêu huỷ
hơn 400.000 cá thể gà mái nuôi.

237
00:29:26,030 --> 00:29:30,840
Nhiều trang trại thả vườn lớn hơn cũng sở hữu
các trang trại nuôi gà trong lồng trên cùng khu đất,

238
00:29:30,980 --> 00:29:34,140
trứng từ cả hai loại trang trại
được đưa về cùng một nhà kho đóng gói.

239
00:29:34,500 --> 00:29:39,180
Một phân tích năm 2009 về dữ liệu của
Egg Corporation đã chỉ ra rằng

240
00:29:39,210 --> 00:29:44,320
có tới một trong sáu quả trứng được bán dưới nhãn “thả vườn”
thực chất được đẻ bởi gà nuôi trong lồng hoặc trong kho.

241
00:29:46,000 --> 00:29:47,700
Giống như gà nuôi lồng
trong các trang trại,

242
00:29:47,760 --> 00:29:51,760
gà mái thả vườn cũng bị giết thịt
khi mới chỉ 18 tháng tuổi,

243
00:29:51,930 --> 00:29:54,720
sớm hơn nhiều so với
tuổi thọ tự nhiên 10 năm của chúng.

244
00:29:57,090 --> 00:30:01,580
Tại lò mổ, gà mái bị xiềng ngược
trên một dây chuyền di động.

245
00:30:09,920 --> 00:30:13,670
Chúng bị hạ xuống một bể nước nhiễm điện
để làm choáng

246
00:30:13,700 --> 00:30:16,810
trước khi bị cắt cổ
bởi một lưỡi dao tự động,

247
00:30:17,200 --> 00:30:20,590
nhưng nếu chúng ngẩng đầu lên,
chúng có thể lỡ mất bể nước làm choáng,

248
00:30:20,960 --> 00:30:22,990
đối diện với lưỡi dao
trong khi vẫn hoàn toàn tỉnh táo

249
00:30:27,220 --> 00:30:30,910
và cuối cùng chết đuối
trong các bể nước chần sau đó.

250
00:30:35,510 --> 00:30:39,630
Gà mái bị giết phần lớn trở thành
các sản phẩm thịt gà cấp thấp

251
00:30:39,660 --> 00:30:44,370
như thịt băm, hoặc được xử lý thành bột gia cầm
dùng làm thức ăn cho thú cưng,

252
00:30:44,400 --> 00:30:46,710
hoặc trở thành thức ăn
cho các động vật trang trại khác.

253
00:31:10,520 --> 00:31:13,010
Gà được nhân giống để lấy thịt,
được gọi là gà giò,

254
00:31:13,030 --> 00:31:14,590
là một giống gà lớn hơn gà đẻ trứng,

255
00:31:14,620 --> 00:31:18,410
được thiết kế thông qua sự can thiệp của con người
để phát triển nhanh chóng, đạt kích thước lớn.

256
00:31:20,830 --> 00:31:23,360
Cuộc đời ngắn ngủi của chúng
bắt đầu tại một nhà máy ấp trứng.

257
00:31:26,470 --> 00:31:28,970
Mặc dù ngành công nghiệp này
sử dụng cả con trống và con mái,

258
00:31:28,990 --> 00:31:31,450
các nhà máy ấp trứng
vẫn sử dụng máy nghiền…

259
00:31:36,130 --> 00:31:37,490
hoặc buồng khí CO2,

260
00:31:37,520 --> 00:31:40,950
để tiêu huỷ những cá thể yếu ớt hoặc dị dạng
không có hy vọng sống đến lúc đủ cân giết thịt.

261
00:32:54,090 --> 00:32:58,150
Gà con sống qua một ngày tuổi
bị chuyển đến các trang trại nuôi gà thịt.

262
00:33:43,980 --> 00:33:48,030
Tính đến năm 2016,
có 530 trang trại nuôi gà thịt ở Australia,

263
00:33:48,050 --> 00:33:52,960
nuôi tổng cộng khoảng 90 triệu cá thể
tính tại bất kỳ thời điểm nào.

264
00:33:53,660 --> 00:33:56,230
Mỗi lán chứa được
40.000–60.000 cá thể.

265
00:33:59,000 --> 00:34:03,260
Trong tuần đầu tiên,
tỷ lệ tử vong 4–6% là bình thường,

266
00:34:03,370 --> 00:34:08,980
tương đương 1.600–3.600 cá thể mỗi lán,
khoảng 200–500 cá thể mỗi ngày.

267
00:34:12,050 --> 00:34:14,970
Phần lớn trong số này
được công nhân tìm thấy khi đã chết,

268
00:34:14,990 --> 00:34:18,410
số còn lại trông yếu ớt hoặc bị thương
sẽ bị giết hoặc vứt ra ngoài khi đang còn sống.

269
00:34:25,620 --> 00:34:27,670
“Tôi đã giết được 465 con trong đó rồi”

270
00:34:27,700 --> 00:34:30,200
“Gần 1.000 con tôi giết trong ba lán”

271
00:34:30,220 --> 00:34:32,140
“Tôi không chỉ giết những con ốm bệnh”

272
00:34:32,160 --> 00:34:34,540
“Tôi giết cả những con còn đang chạy”

273
00:34:34,570 --> 00:34:36,130
“nhưng tôi biết chúng không còn khoẻ”

274
00:34:36,220 --> 00:34:38,330
“Có sao không nếu chúng vẫn kêu chiếp chiếp?”

275
00:34:38,550 --> 00:34:40,350
“Đôi khi người ta tiêu huỷ không đúng cách”

276
00:34:40,470 --> 00:34:43,660
“Nhưng cách tôi làm là nắm lấy gáy nó…”

277
00:34:45,740 --> 00:34:47,910
“Anh biết mình làm đúng cách
bởi nó không chiếp chiếp nữa”

278
00:34:48,270 --> 00:34:49,270
“Gãy cổ rồi”

279
00:34:49,280 --> 00:34:50,280
“Không chiếp chiếp được”

280
00:34:53,080 --> 00:34:55,460
“Anh biết mình làm đúng cách
nếu nó không chiếp chiếp nữa”

281
00:35:47,840 --> 00:35:51,150
Khi lớn lên, gà nhanh chóng
lấp đầy không gian trong lán,

282
00:35:51,180 --> 00:35:53,770
sống giữa đống phân tích tụ
của chính mình.

283
00:36:00,750 --> 00:36:04,220
Tỷ lệ tử vong chậm lại,
nhưng gà chết vẫn là chuyện thường xuyên.

284
00:36:16,960 --> 00:36:20,480
Cách các lán nuôi không xa, xác gà chất đống
và mục rữa thành phân hữu cơ.

285
00:36:54,950 --> 00:36:58,170
Nhân giống chọn lọc,
không được vận động do quá đông đúc,

286
00:36:58,210 --> 00:37:02,470
ánh sáng nhân tạo và lạm dụng thuốc kháng sinh
để tăng cường hấp thụ thức ăn

287
00:37:02,540 --> 00:37:04,530
dẫn đến hậu quả là
gà thịt ngày nay

288
00:37:04,550 --> 00:37:08,410
đạt trọng lượng giết mổ
3 kg chỉ trong 35 ngày,

289
00:37:09,150 --> 00:37:13,740
tăng đột biến so với cao điểm trong tự nhiên
là 2 kg trong 96 ngày.

290
00:37:15,180 --> 00:37:18,950
Cơ thể của chúng gặp rất nhiều khó khăn
khi phải xử lý áp lực cực độ về mặt thể chất này,

291
00:37:18,970 --> 00:37:22,230
khiến cho các rối loạn về xương, tim
và trao đổi chất trở nên phổ biến.

292
00:37:24,310 --> 00:37:29,200
Trong số những cá thể sống sót để chuyển tới lò mổ,
90% có dáng đi bất thường có thể phát hiện được.

293
00:37:32,600 --> 00:37:35,980
Các lán nuôi không được vệ sinh
trong toàn bộ chu kỳ 5–7 tuần,

294
00:37:36,060 --> 00:37:40,210
tạo ra nồng độ amoniac cao
có thể gây kích ứng và làm bỏng da gà

295
00:37:41,400 --> 00:37:43,660
cũng như cản trở hệ hô hấp của chúng.

296
00:37:59,710 --> 00:38:02,460
Gà được bán dưới nhãn
kiểm duyệt bởi RSPCA

297
00:38:02,490 --> 00:38:05,120
được cung cấp một cành đậu duy nhất
chạy dọc giữa lán,

298
00:38:05,150 --> 00:38:08,070
nhưng ngoài điều đó ra
các điều kiện và quy trình nuôi là giống hệt nhau.

299
00:39:01,780 --> 00:39:05,520
Quá trình cắt giảm số gà diễn ra
trong điều kiện ánh sáng yếu vào giữa đêm

300
00:39:05,540 --> 00:39:08,730
khi gà bình tĩnh nhất
và không nhìn thấy được chuyện gì đang xảy ra.

301
00:39:09,070 --> 00:39:11,740
Chúng thường bị những đội
công nhân thuê ngoài bắt bằng tay

302
00:39:11,770 --> 00:39:13,540
và bị nhồi nhét vào các cũi nhựa,

303
00:39:13,560 --> 00:39:17,330
các cũi này sau đó được nâng lên xe tải
để chuyển tới lò mổ.

304
00:39:58,000 --> 00:40:02,200
Giống như gà mái đẻ trứng, gà thịt bị treo ngược một cách thô bạo
vào dây chuyền xích chân tự động…

305
00:40:06,900 --> 00:40:09,060
… sau đó bị nhúng vào
bồn nước điện làm choáng,

306
00:40:10,790 --> 00:40:14,310
bất kỳ con nào ngẩng đầu lên
sẽ tiếp tục bị xử lý trong khi vẫn hoàn toàn tỉnh táo…

307
00:40:15,990 --> 00:40:19,230
… trước khi bị cắt cổ
bởi lưỡi dao xoay.

308
00:40:30,270 --> 00:40:34,030
Một công nhân đứng cạnh cầm sẵn dao
để cắt cổ những con bị lỡ nhát cắt đầu.

309
00:41:31,660 --> 00:41:33,700
Gà tây nuôi
được nhân giống chọn lọc

310
00:41:33,740 --> 00:41:36,930
để phát triển lớn đến mức
chúng không thể giao phối tự nhiên,

311
00:41:37,070 --> 00:41:40,130
do đó ngành công nghiệp gà tây
phụ thuộc vào thụ tinh nhân tạo,

312
00:41:40,160 --> 00:41:42,490
như ở đây,
một trang trại thả vườn ở Victoria,

313
00:41:42,490 --> 00:41:44,190
dù đây được coi là
tập quán tiêu chuẩn

314
00:41:44,210 --> 00:41:47,230
tại một số ít nhà máy
ấp trứng gà tây ở Australia.

315
00:41:52,440 --> 00:41:56,500
Là loài chim cực kỳ ưa khám phá,
gà tây được nuôi theo cách tương tự như gà thịt,

316
00:41:56,530 --> 00:42:01,810
với 10.000–14.000 cá thể mỗi lán nuôi,
tương đương sáu cá thể trên một mét vuông.

317
00:42:09,410 --> 00:42:12,960
Các biến đổi di truyền và ánh sáng nhân tạo
nhằm mục đích tối đa hoá việc cho ăn

318
00:42:13,030 --> 00:42:16,490
góp phần tăng gấp đôi tốc độ phát triển
của gà tây nuôi so với gà tây hoang dã.

319
00:42:16,560 --> 00:42:20,160
Chúng nhanh chóng đạt tới trọng lượng
mà chân mình không thể chống đỡ.

320
00:43:11,590 --> 00:43:15,690
Sống trong chất thải của chính mình,
các vết thương có thể nhanh chóng bị nhiễm trùng.

321
00:43:38,760 --> 00:43:41,240
Tần suất tử vong tăng theo tuổi,

322
00:43:41,270 --> 00:43:44,050
tỷ lệ trung bình là
3–5% đối với con mái

323
00:43:44,070 --> 00:43:47,100
khi gần kết thúc tuổi thọ
12 tuần trong lán nuôi,

324
00:43:47,410 --> 00:43:51,740
và 10–12% đối với con trống
khi gần kết thúc tuổi thọ 16 tuần.

325
00:43:59,290 --> 00:44:02,270
Gà tây chết được thu gom
và đổ bỏ như rác.

326
00:44:18,320 --> 00:44:20,350
Số còn lại được chuyển đến lò mổ,

327
00:44:24,670 --> 00:44:26,610
nơi chúng bị đấm, đá, đánh đập

328
00:44:26,640 --> 00:44:29,990
trong khi bị xiềng ngược
lên dây chuyền giết mổ.

329
00:44:46,300 --> 00:44:49,910
Những lò mổ nhỏ hơn
có thể dùng phễu giết từng con.

330
00:45:15,150 --> 00:45:18,200
4–5 triệu cá thể gà tây
bị giết mỗi năm tại Australia,

331
00:45:18,260 --> 00:45:21,510
phần lớn được mua
và tiêu thụ vào dịp Giáng sinh.

332
00:45:21,590 --> 00:45:25,840
Trong khoảng thời gian còn lại của năm, hoặc thậm chí trong nhiều năm,
chúng nằm đóng băng trong tủ đá.

333
00:46:14,550 --> 00:46:18,010
Giống với gà thịt, máy nghiền vẫn được sử dụng
trong các nhà máy ấp trứng vịt

334
00:46:18,040 --> 00:46:22,080
để tiêu huỷ vịt yếu hoặc dị dạng
mà người ta không kỳ vọng sẽ tồn tại được khi trưởng thành.

335
00:46:30,040 --> 00:46:33,670
Chăn nuôi vịt có nhiều điểm tương đồng
với chăn nuôi gà thịt và gà tây.

336
00:46:37,250 --> 00:46:39,350
Được chuyển từ nhà máy ấp trứng
vào ngày đầu tiên trong đời,

337
00:46:39,380 --> 00:46:43,270
vịt con được nuôi tăng tốc
chỉ trong vòng 7 tuần,

338
00:46:43,360 --> 00:46:45,120
sống cùng hàng ngàn cá thể khác

339
00:46:45,140 --> 00:46:48,570
trong các lán nuôi hiếm khi được vệ sinh,
nơi bệnh tật và tử vong là điều bình thường.

340
00:46:59,720 --> 00:47:03,190
Vịt là động vật sống dưới nước, bởi vậy theo lẽ tự nhiên
chân và khớp đùi của chúng khá yếu

341
00:47:03,210 --> 00:47:07,020
do bình thường chúng không cần
nâng đỡ trọng lượng cơ thể mình lâu.

342
00:47:09,580 --> 00:47:12,970
Ở nơi có nước,
vịt sẽ nổi trên nước rất lâu

343
00:47:12,990 --> 00:47:16,260
để giảm áp lực lên hệ thống
cơ và xương của chúng.

344
00:47:17,160 --> 00:47:19,280
Tuy nhiên, ở nơi không có nước,

345
00:47:19,300 --> 00:47:23,300
như hầu hết các trang trại ở Australia
bao gồm cả những nơi được dán nhãn là thả vườn,

346
00:47:23,450 --> 00:47:27,350
vịt phải nâng đỡ toàn bộ trọng lượng cơ thể
trên hai chân trong tối đa 7 tuần,

347
00:47:27,530 --> 00:47:30,260
thường sẽ lâu hơn
đối với vịt được nuôi để sinh sản,

348
00:47:30,490 --> 00:47:34,100
dẫn đến tình trạng đi lại khập khiễng,
trật khớp và gãy xương.

349
00:47:36,550 --> 00:47:39,410
Nhân giống chọn lọc nhắm đến mục tiêu
nuôi vịt nhanh hơn và nặng hơn,

350
00:47:39,530 --> 00:47:41,900
kết hợp với sự hình thành xương
chưa đầy đủ

351
00:47:41,920 --> 00:47:43,930
của hệ thống xương non yếu,

352
00:47:43,960 --> 00:47:47,780
càng gây thêm áp lực
lên các khớp chân và đùi vốn dĩ yếu ớt.

353
00:47:58,560 --> 00:48:00,770
Không có nước,
dù chỉ là nước để nhúng đầu,

354
00:48:00,830 --> 00:48:04,040
vịt không thể giữ mắt,
lỗ mũi và lông sạch sẽ,

355
00:48:04,060 --> 00:48:06,680
khiến nguy cơ mắc bệnh
hoặc mù lòa càng cao.

356
00:48:13,670 --> 00:48:17,020
Sống trong chất thải của chính mình
và nồng độ amoniac cao

357
00:48:17,040 --> 00:48:21,420
có thể khiến chân vịt bị bỏng đau đớn,
cũng như khiến các vết thương thêm trầm trọng.

358
00:48:32,140 --> 00:48:34,790
Những điều kiện môi trường tồi tệ
và tình trạng quá tải

359
00:48:34,810 --> 00:48:39,560
thường dẫn đến các bệnh thần kinh,
khi đó bệnh rối loạn phối hợp, run đầu và cổ

360
00:48:39,590 --> 00:48:43,550
sẽ được nối tiếp bởi bệnh tê liệt,
co giật, hôn mê và tử vong.

361
00:48:59,350 --> 00:49:02,040
Khi công nhân phát hiện
vịt ốm bệnh hoặc bị thương,

362
00:49:02,070 --> 00:49:04,060
họ giết chúng bằng cách bẻ cổ.

363
00:49:18,420 --> 00:49:21,020
Sau 49 ngày,
vịt bị gom vào các cũi

364
00:49:21,040 --> 00:49:24,090
và được nâng lên xe tải
để chuyển tới lò mổ.

365
00:49:58,160 --> 00:50:00,030
Nhiều cá thể không sống sót
sau chuyến đi này.

366
00:50:02,620 --> 00:50:04,360
Cũng giống như gà và gà tây,

367
00:50:04,380 --> 00:50:06,870
vịt bị treo chân
trên dây chuyền giết mổ.

368
00:50:10,690 --> 00:50:14,400
Bể nước điện làm choáng điển hình,
một lần nữa, không phải lúc nào cũng hiệu quả,

369
00:50:14,520 --> 00:50:17,410
nhiều cá thể vịt bị cắt cổ
trong khi vẫn còn ý thức

370
00:50:17,430 --> 00:50:22,050
và cuối cùng chết vì mất máu
hoặc chết đuối trong bể nước chần.

371
00:50:37,460 --> 00:50:40,560
Kể từ năm 2018,
ba tiểu bang ở Australia

372
00:50:40,580 --> 00:50:43,910
đã cấm bắn vịt hoang để giải trí
trên cơ sở phản đối hành vi tàn ác với động vật,

373
00:50:43,940 --> 00:50:46,990
tuy nhiên tại Victoria,
South Australia và Tasmania,

374
00:50:47,560 --> 00:50:50,680
tập quán này vẫn được coi là
hợp pháp trong mùa săn mỗi năm.

375
00:51:01,570 --> 00:51:05,170
Số lượng chim nước ở Victoria
đã và đang giảm đều,

376
00:51:05,190 --> 00:51:09,220
năm 2017 đạt con số thấp nhất
trong 34 năm,

377
00:51:09,230 --> 00:51:12,750
tuy nhiên những cuộc săn vẫn tiếp tục
dưới sự biện minh của tăng trưởng kinh doanh

378
00:51:12,770 --> 00:51:15,290
trong các cộng đồng nông thôn
xung quanh khu vực đất ngập nước,

379
00:51:15,340 --> 00:51:18,760
và sự thích thú và hài lòng nói chung
của thợ săn.

380
00:51:35,620 --> 00:51:39,910
Các ước tính mô phỏng máy tính và các quan sát
của nhân viên cứu hộ thuộc khu vực đất ngập nước

381
00:51:39,930 --> 00:51:44,040
cho thấy thợ săn vịt bỏ lại
rất nhiều vịt bị thương và chưa bị bắt

382
00:51:44,060 --> 00:51:47,520
trong quá trình giết và bắt vịt,
khiến hàng ngàn cá thể vịt bị bỏ lại

383
00:51:47,540 --> 00:51:50,260
phải chịu đau đớn hoặc chết
vì các vết thương không được điều trị.

384
00:51:58,020 --> 00:52:01,090
Ngoài ra, xác của nhiều loài
được luật pháp bảo vệ

385
00:52:01,110 --> 00:52:03,600
như loài Vịt Tàn Nhang
quý hiếm và nguy cấp

386
00:52:03,630 --> 00:52:06,750
đã được tìm thấy từ các khu vực đất ngập nước
trong mùa săn bắn,

387
00:52:06,770 --> 00:52:10,130
do thợ săn hoặc không thể
xác định được loài trước khi bắn,

388
00:52:10,160 --> 00:52:11,690
hoặc họ sẽ bắn dù đó là loài gì chăng nữa.

389
00:52:19,820 --> 00:52:22,290
Khoảng 80% lông tơ
và lông vũ trên thế giới

390
00:52:22,320 --> 00:52:26,250
dùng để sản xuất các mặt hàng như áo khoác, túi ngủ
và bộ đồ giường có nguồn gốc từ Trung Quốc,

391
00:52:26,440 --> 00:52:30,110
nơi việc nhổ lông vịt và ngỗng sống
vẫn là một thói quen phổ biến.

392
00:52:31,270 --> 00:52:34,130
Lông bị nhổ khỏi da
một cách đau đớn,

393
00:52:34,200 --> 00:52:36,280
để lại những vết thương hở
và đẫm máu,

394
00:52:36,410 --> 00:52:40,000
một quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần
trước khi chúng cuối cùng bị giết thịt.

395
00:52:42,580 --> 00:52:46,760
Ngay cả các nhà cung cấp lông tuyên bố có chứng nhận
Tiêu chuẩn Lông vũ Trách nhiệm Xã hội

396
00:52:46,840 --> 00:52:49,220
cũng bị phát hiện
có nhổ lông động vật sống.

397
00:52:49,430 --> 00:52:52,450
Rốt cuộc thì, chúng ta không thể biết được
các sản phẩm lông vũ

398
00:52:52,530 --> 00:52:55,490
ở Australia hay ở các nơi khác
liệu có nguồn gốc từ các trang trại này hay không.

399
00:53:23,810 --> 00:53:26,570
Giống như con người,
bò sữa là sinh vật có tình mẫu tử mạnh mẽ,

400
00:53:26,590 --> 00:53:28,900
chúng hình thành
mối quan hệ thân thiết với con non,

401
00:53:28,930 --> 00:53:31,760
và buộc phải sinh con
để có thể tạo ra sữa.

402
00:53:32,750 --> 00:53:35,120
Tại các trang trại sữa,
bò sữa bị ép phải mang thai hằng năm

403
00:53:35,150 --> 00:53:37,160
để trong cơ thể luôn có sữa,

404
00:53:37,180 --> 00:53:40,790
thường bằng cách thụ tinh nhân tạo
thay vì giao phối tự nhiên,

405
00:53:40,810 --> 00:53:44,560
đòi hỏi công nhân phải đưa cánh tay mình
vào hậu môn của bò cái

406
00:53:44,590 --> 00:53:48,900
để giữ cổ tử cung cố định trong khi tiêm tinh dịch thu được
từ một cá thể bò đực vào trong cơ thể bò cái.

407
00:53:53,660 --> 00:53:57,140
Bê con bị chuyển đi nơi khác
chỉ vài giờ sau khi sinh

408
00:53:57,160 --> 00:54:01,890
để phần sữa đáng ra dành cho chúng
có thể được thu thập và bán cho con người tiêu thụ.

409
00:54:12,230 --> 00:54:14,630
Trong những ngày sau khi bị tách con,

410
00:54:14,650 --> 00:54:16,450
bò mẹ gầm gừ cả ngày lẫn đêm,

411
00:54:16,530 --> 00:54:18,110
tìm kiếm con mình.

412
00:54:18,700 --> 00:54:21,470
Người ta đã thấy bò mẹ đau buồn
trong nhiều ngày, thậm chí nhiều tuần.

413
00:54:23,420 --> 00:54:25,900
Những cá thể bê đực,
gọi là "bobby calves",

414
00:54:25,920 --> 00:54:28,300
bị coi là vô dụng
đối với ngành công nghiệp sữa

415
00:54:28,320 --> 00:54:30,460
bởi lẽ chúng không bao giờ
có khả năng sản xuất sữa.

416
00:54:30,490 --> 00:54:34,750
Chúng bị cách ly trong 5 ngày
trước khi bị lùa lên xe tải,

417
00:54:35,940 --> 00:54:37,650
và được chuyển đến lò mổ.

418
00:54:39,860 --> 00:54:43,440
Chúng có thể bị bỏ đói
trong 30 giờ cuối đời mình.

419
00:54:45,190 --> 00:54:48,920
Bị bỏ đói, bối rối và mong muốn
được yêu thương đến tuyệt vọng,

420
00:54:49,340 --> 00:54:52,730
chúng gào khóc đòi mẹ
từ những chuồng chờ của lò mổ

421
00:54:52,760 --> 00:54:55,000
nơi chúng sẽ bị giết
vào sáng hôm sau.

422
00:55:57,530 --> 00:56:01,100
Những cá thể tránh được máy làm choáng
hoặc bị làm choáng không đúng cách

423
00:56:01,120 --> 00:56:02,920
sẽ bị giết khi vẫn còn ý thức.

424
00:56:18,990 --> 00:56:24,340
Khoảng 700.000 bê đực con bị giết
do bị coi là phế phẩm của ngành công nghiệp sữa

425
00:56:24,370 --> 00:56:26,530
mỗi năm chỉ tính riêng ở Úc.

426
00:56:28,650 --> 00:56:32,980
Một số lượng nhỏ bê đực con
được nuôi lâu hơn, tối đa 20 tuần,

427
00:56:33,080 --> 00:56:34,940
để giết lấy thịt bê sau này.

428
00:56:41,690 --> 00:56:44,360
Bê cái con cũng được cách ly,

429
00:56:44,380 --> 00:56:46,460
cho ăn thay thế bằng sữa bột,

430
00:56:46,480 --> 00:56:50,660
rốt cuộc sẽ gia nhập chu kỳ này
sau khi được thụ thai.

431
00:57:26,270 --> 00:57:31,000
2–3 lần mỗi ngày, những cá thể bò cái đang tiết sữa
bị lùa vào lán vắt sữa

432
00:57:31,020 --> 00:57:34,090
và bị nối với
các máy vắt sữa công nghiệp.

433
00:57:45,870 --> 00:57:48,930
Trong điều kiện tự nhiên,
bò sữa có thể sống tới 20 năm.

434
00:57:48,960 --> 00:57:51,720
Tại các trang trại sữa,
chúng chỉ sống từ 4 đến 8 năm,

435
00:57:53,940 --> 00:57:56,750
một số cá thể – được gọi là downers
– không thể chịu nổi áp lực

436
00:57:56,820 --> 00:58:00,070
của việc mang thai liên tục
và sản xuất sữa nhiều gấp 10 lần

437
00:58:00,130 --> 00:58:02,000
so với tự nhiên,

438
00:58:02,330 --> 00:58:05,980
số còn lại bị đem đi giết
khi sản lượng sữa bắt đầu chậm lại

439
00:58:06,000 --> 00:58:08,440
hoặc khi bị thương quá nặng
và không thể tiếp tục sản xuất sữa.

440
00:59:07,410 --> 00:59:12,430
Thụ tinh nhân tạo cũng được ưa chuộng hơn giao phối tự nhiên
trong ngành công nghiệp thịt bò,

441
00:59:13,130 --> 00:59:18,160
Bê con được nuôi để lấy thịt
phải trải qua nhiều phẫu thuật đau đớn

442
00:59:18,250 --> 00:59:22,190
mà không có thuốc gây mê,
bao gồm việc nhổ sừng hoặc cắt sừng...

443
00:59:29,010 --> 00:59:30,010
… bắn thẻ tai…

444
00:59:33,150 --> 00:59:35,350
triệt sản bằng dao,

445
00:59:35,370 --> 00:59:37,080
hoặc bằng một tập quán gọi là "ringing",

446
00:59:37,110 --> 00:59:41,270
dùng một sợi dây thun
buộc chặt quanh gốc tinh hoàn,

447
00:59:41,300 --> 00:59:45,240
hạn chế máu tuần hoàn cho đến khi
tinh hoàn bị thối rữa và rụng ra.

448
00:59:47,740 --> 00:59:50,290
… và đóng dấu trên da
bằng một bàn ủi nóng.

449
00:59:55,040 --> 00:59:59,970
Những cá thể ốm bệnh thường không được chăm sóc thú y
và bệnh tình của chúng nhanh chóng xấu đi.

450
01:00:24,100 --> 01:00:28,780
Các loại thuốc bao gồm kháng sinh,
hormone tăng trưởng, vitamin và chất bổ sung,

451
01:00:28,810 --> 01:00:32,150
và progesterone dùng để duy trì thai kỳ
được tiêm vào cơ thể…

452
01:00:34,780 --> 01:00:36,310
hoặc được dẫn vào âm đạo…

453
01:00:39,320 --> 01:00:40,320
hoặc bằng đường uống.

454
01:00:42,030 --> 01:00:45,990
Những tập quán này và các thói quen thông thường khác
như phân loại hoặc kiểm tra thai kỳ

455
01:00:46,050 --> 01:00:48,890
sẽ dồn ép gia súc
đi qua hệ thống sân

456
01:00:48,920 --> 01:00:52,850
để tiến vào một khu vực khống chế
được gọi là cũi ép để kiểm tra từng cá thể.

457
01:00:53,060 --> 01:00:55,430
“Quay lại đây, con đĩ ngu si này”

458
01:01:07,500 --> 01:01:09,260
“Nhanh lên cái đồ cục cứt béo ị”

459
01:01:37,420 --> 01:01:40,880
Khoảng 40% tổng nguồn cung
thịt bò của Australia

460
01:01:41,020 --> 01:01:44,700
và 80% thịt bò được bày bán
trong các siêu thị lớn trong nước

461
01:01:44,910 --> 01:01:49,170
có nguồn gốc từ những gia súc đã dành
10–15% cuối cùng của cuộc đời chúng

462
01:01:49,200 --> 01:01:51,140
chen chúc trong các trang trại vỗ béo trống không,

463
01:01:51,260 --> 01:01:55,730
nơi chúng được vỗ béo bằng hạt ngũ cốc
trước khi bị giết lúc 18 tháng tuổi.

464
01:02:47,560 --> 01:02:52,000
Chúng bị ép vào khu làm choáng,
cố gắng đến tuyệt vọng để trốn thoát.

465
01:02:59,630 --> 01:03:00,630
"Oh yeah!"

466
01:03:27,740 --> 01:03:29,140
“Mày có yên đi không hả con đĩ”

467
01:04:10,980 --> 01:04:14,330
Súng hơi là phương pháp
làm choáng bò sữa phổ biến nhất,

468
01:04:14,390 --> 01:04:18,860
nhưng những khẩu súng nhỏ hơn
thường không hiệu quả đối với những động vật lớn như vậy,

469
01:04:18,880 --> 01:04:23,280
chỉ gây đau đớn và hạn chế khả năng di chuyển của chúng,
nhưng không thể khiến chúng bất tỉnh.

470
01:04:43,920 --> 01:04:46,450
Súng trường là một lựa chọn thay thế
ít phổ biến hơn.

471
01:05:23,710 --> 01:05:27,470
Ngoài việc chứng kiến đồng loại
ngay trước mình bị làm choáng,

472
01:05:27,490 --> 01:05:30,260
bị giết và đôi khi là cả xử lý,

473
01:05:30,320 --> 01:05:34,770
trong phần lớn các trường hợp, chúng cũng buộc phải
nghe thấy số phận của mình vọng lại từ phòng bên cạnh.

474
01:05:49,330 --> 01:05:53,300
Đối với bò cái bị giết mổ khi đang mang thai,
máu của bê non chưa ra đời,

475
01:05:53,320 --> 01:05:56,760
được gọi là huyết thanh thai nhi
hoặc huyết thanh bào thai bò,

476
01:05:56,840 --> 01:05:59,470
rất có giá trị
đối với ngành dược phẩm,

477
01:05:59,500 --> 01:06:02,330
được bán với giá
khoảng 600 USD mỗi lít.

478
01:06:04,200 --> 01:06:09,210
Da của bò sữa và bê con được chuyển đến
các xưởng thuộc da để biến thành da,

479
01:06:09,260 --> 01:06:12,140
phần lớn sau đó
được xuất khẩu ra nước ngoài.

480
01:06:12,220 --> 01:06:13,670
Có một quan niệm sai lầm phổ biến rằng

481
01:06:13,690 --> 01:06:18,240
da là sản phẩm phụ của ngành công nghiệp thịt
nhằm giảm thiểu sự lãng phí.

482
01:06:18,330 --> 01:06:21,140
Chính xác hơn thì phải nói rằng
đó là một đồng-sản-phẩm,

483
01:06:21,160 --> 01:06:23,940
đôi khi có giá trị kinh tế hơn cả thịt,

484
01:06:23,970 --> 01:06:25,720
tới nỗi ngày càng có nhiều động vật

485
01:06:25,750 --> 01:06:28,610
bị giết để lấy da thay vì lấy thịt.

486
01:06:29,460 --> 01:06:33,540
Da giá rẻ dùng để sản xuất giày,
túi xách và các phụ kiện khác

487
01:06:33,570 --> 01:06:37,320
cũng được nhập khẩu vào Australia,
Hoa Kỳ và Châu Âu

488
01:06:37,350 --> 01:06:40,540
từ các nước đang phát triển
như Ấn Độ và Bangladesh.

489
01:06:41,560 --> 01:06:44,360
Do bò được coi là con vật linh thiêng
trong đạo Hindu,

490
01:06:44,380 --> 01:06:48,050
việc giết mổ chúng là bất hợp pháp
tại 24 trong số 29 bang của Ấn Độ.

491
01:06:48,270 --> 01:06:50,250
Để việc giết mổ lấy da là hợp pháp,

492
01:06:50,280 --> 01:06:54,020
trước tiên bò phải được vận chuyển
hàng trăm hoặc hàng ngàn km

493
01:06:54,050 --> 01:06:58,250
đến một trong năm bang được miễn trừ
hoặc vượt biên tới Bangladesh.

494
01:06:58,280 --> 01:07:00,650
Tùy thuộc vào tuyến đường
và số lượng động vật,

495
01:07:00,800 --> 01:07:05,270
đôi khi đến hàng ngàn cá thể,
phần lớn việc vận chuyển này có thể là đi bộ.

496
01:07:07,660 --> 01:07:11,320
Để chuẩn bị cho quãng đường di chuyển dài,
nhiều cá thể bị đóng móng

497
01:07:11,420 --> 01:07:14,310
và bị dây thừng xỏ chặt qua mũi.

498
01:07:15,780 --> 01:07:19,730
Kiệt sức, đói bụng và khát nước,
nhiều cá thể ngã gục trên đường,

499
01:07:21,370 --> 01:07:25,860
buộc phải đứng dậy vì
dây mũi bị kéo hoặc vì đuôi bị đứt…

500
01:07:30,840 --> 01:07:34,780
bị đánh đập bằng gậy,
hoặc bị xoa ớt cay vào mắt.

501
01:07:37,830 --> 01:07:41,190
Trong phần còn lại của hành trình,
chúng chen chúc vào và ra khỏi xe tải,

502
01:07:43,210 --> 01:07:47,350
sừng đâm và găm vào nhau,
còn xương thì thường xuyên bị gãy.

503
01:07:51,160 --> 01:07:54,040
Những cá thể sống được tới khi đến lò mổ
sẽ bị giết trước mặt đồng loại

504
01:07:54,070 --> 01:07:55,690
mà không hề được làm choáng trước,

505
01:07:59,660 --> 01:08:01,570
một số thậm chí còn bị lột da sống.

506
01:08:03,760 --> 01:08:06,130
Da bò được ngâm
trong các hóa chất độc hại

507
01:08:06,150 --> 01:08:09,230
được phát hiện gây ung thư
hoặc các bệnh da mãn tính,

508
01:08:09,410 --> 01:08:10,680
thường xuất hiện ở trẻ em.

509
01:08:15,270 --> 01:08:17,320
Ý tưởng căn bản
của các cuộc thi cưỡi ngựa rodeo

510
01:08:17,340 --> 01:08:22,280
là sự kiểm soát và thống trị về mặt thể chất
những sinh vật yếu hơn, dễ bị tổn thương hơn.

511
01:08:22,530 --> 01:08:26,140
Bê con, bò thiến và bò đực
bị kích động về mặt thể chất

512
01:08:26,160 --> 01:08:28,120
để giải trí cho khán giả

513
01:08:28,150 --> 01:08:32,440
trong khoảng 240 sự kiện thi cưỡi ngựa
được tổ chức trên khắp Australia mỗi năm.

514
01:08:34,870 --> 01:08:38,590
Do bình thường chúng là những sinh vật khá hiền lành,
chúng sẽ chịu đựng bị vặn đuôi,

515
01:08:47,790 --> 01:08:48,990
chích điện

516
01:08:59,370 --> 01:09:01,920
và các hành vi ngược đãi thể chất khác
nơi hậu trường,

517
01:09:12,360 --> 01:09:16,780
cũng như để người ta đâm thúc
và thít chặt đai kim loại quanh bụng,

518
01:09:16,800 --> 01:09:18,920
khiến chúng phải lồng lên hoang dã.

519
01:09:47,310 --> 01:09:51,610
Do các chương trình giải trí không thể thiếu
yếu tố mạnh mẽ và nguy hiểm,

520
01:09:51,720 --> 01:09:53,200
chấn thương là không thể tránh khỏi.

521
01:09:54,200 --> 01:09:57,440
"Anh ấy đang gặp chút vấn đề
để bắt bê đứng bằng bốn chân"

522
01:09:57,610 --> 01:10:00,990
"Anh ấy sẽ dùng sức mạnh của mình
để nâng con bê lên khỏi mặt đất"

523
01:10:01,730 --> 01:10:03,490
"Theo tôi thấy thì,
con bê này hôm nay

524
01:10:03,510 --> 01:10:05,990
chẳng hợp tác gì với cao bồi cả"

525
01:10:06,010 --> 01:10:07,930
"Ừ, tôi cũng thấy là,
nó chẳng muốn

526
01:10:07,960 --> 01:10:09,950
tham gia cuộc thi tối nay"

527
01:10:22,360 --> 01:10:25,020
Đừng bao giờ nghĩ rằng
số bò này không được chăm sóc,

528
01:10:25,100 --> 01:10:28,260
vì chúng được chăm chút cực kỳ cẩn thận"

529
01:10:28,840 --> 01:10:32,410
Kiểm soát bê bằng dây thừng là việc tung thòng lọng
để bắt giữ những cá thể đang hoảng sợ

530
01:10:32,430 --> 01:10:35,770
khi chúng cố chạy trốn,
bằng cách giật mạnh dây bắt chúng dừng lại,

531
01:10:35,830 --> 01:10:40,410
và thường gây bầm tím, gãy chân,
gãy sừng và thậm chí gãy cổ,

532
01:10:40,520 --> 01:10:45,510
rách dây chằng, xuất huyết nội tạng,
tổn thương mô dưới da.

533
01:11:19,130 --> 01:11:21,540
“Cừu sinh mùa đông”
là tập quán thụ thai cừu

534
01:11:21,560 --> 01:11:23,230
để chúng sinh vào những tháng đông,

535
01:11:23,670 --> 01:11:27,100
đồng nghĩa cừu con sẽ cai sữa vào mùa xuân
khi đồng cỏ màu mỡ nhất.

536
01:11:27,280 --> 01:11:29,630
Mặc dù điều này cho phép cừu
phát triển nhanh hơn,

537
01:11:29,660 --> 01:11:34,360
nhưng lại dẫn đến 10–15 triệu cừu sơ sinh
– cứ bốn cá thể thì lại có một –

538
01:11:34,390 --> 01:11:38,430
chết trong vòng 48 giờ sau khi sinh
do tiếp xúc với cái lạnh khắc nghiệt.

539
01:11:39,530 --> 01:11:42,690
Đối với nông dân, điều này vẫn khả dĩ hơn
so với việc tăng chi phí thức ăn

540
01:11:42,720 --> 01:11:44,460
nếu cừu sinh vào những tháng ấm.

541
01:11:47,340 --> 01:11:51,960
Giống cừu Merino, chiếm khoảng 80% lượng len
sản xuất ở Australia,

542
01:11:51,980 --> 01:11:54,370
được nhân giống chọn lọc để
có da nhăn nheo

543
01:11:54,400 --> 01:11:56,200
dẫn đến cho nhiều lông hơn

544
01:11:56,230 --> 01:11:59,210
nhưng lại khiến chúng
dễ nhiễm len giòi hơn.

545
01:11:59,650 --> 01:12:03,500
Đối với cừu sống được đến mùa hè,
để giảm bớt sự bẩn thỉu và nguy cơ nhiễm len giòi,

546
01:12:03,530 --> 01:12:05,950
người ta khấu đuôi chúng
hoặc cắt bỏ hoàn toàn,

547
01:12:05,980 --> 01:12:08,480
đồng thời “mulesing” chúng,

548
01:12:08,500 --> 01:12:11,000
tức là cắt bỏ
một miếng da quanh mông

549
01:12:11,030 --> 01:12:13,540
và quanh gốc đuôi của chúng
bằng kéo xén.

550
01:12:14,470 --> 01:12:16,500
Nếu cừu nhỏ hơn 6 tháng tuổi,

551
01:12:16,530 --> 01:12:19,120
“mulesing” mà không có thuốc giảm đau
là hợp pháp.

552
01:12:23,060 --> 01:12:27,020
Những người xén lông cừu được trả tiền
theo số lượng cừu, không phải theo giờ,

553
01:12:27,050 --> 01:12:29,620
vì vậy họ ưu tiên tốc độ hơn độ chính xác,

554
01:12:29,650 --> 01:12:32,860
và không có yêu cầu nào về đào tạo
hoặc cấp phép chính thức đối với nghề này.

555
01:13:20,900 --> 01:13:24,030
Sau một vài năm,
khi cừu không còn khả năng sản xuất đủ len

556
01:13:24,060 --> 01:13:28,100
để được coi là có lãi, chúng bị đưa đi
giết và bán làm thịt cừu,

557
01:13:28,230 --> 01:13:31,670
trong khi cừu nuôi lấy thịt
bị giết từ 4 đến 12 tháng tuổi,

558
01:13:31,690 --> 01:13:34,880
sớm hơn rất nhiều so với
tuổi thọ tự nhiên từ 12 đến 14 năm.

559
01:13:39,780 --> 01:13:42,880
19 triệu trong số 32 triệu cá thể cừu
bị giết mỗi năm ở Australia

560
01:13:42,910 --> 01:13:44,320
bị chuyển đến xưởng bán súc vật,

561
01:13:44,550 --> 01:13:48,630
một cơ sở trung gian giữa các trang trại
và lò mổ hoặc khách hàng cá nhân,

562
01:13:48,660 --> 01:13:52,580
tại đó động vật bao gồm
bò, bê, ngựa, gia cầm và lợn,

563
01:13:52,700 --> 01:13:53,970
được đem bán đấu giá.

564
01:13:55,730 --> 01:13:59,390
Sốc nhiệt, mất nước, kiệt sức
hoặc mắc bệnh từ trước

565
01:13:59,420 --> 01:14:02,030
là những nguyên nhân tử vong phổ biến
tại các xưởng bán súc vật.

566
01:14:03,840 --> 01:14:06,810
Phần lớn cừu được các lò mổ mua
để lấy thịt.

567
01:14:11,850 --> 01:14:15,260
Không có con vật nào ở lò mổ
tự nguyện tiến vào chỗ chết.

568
01:14:47,750 --> 01:14:50,950
Phương pháp làm choáng bằng điện
một lần nữa không mang lại hiệu quả,

569
01:14:50,970 --> 01:14:54,090
chỉ gây thêm đau đớn
và kinh hoàng cho động vật

570
01:14:54,110 --> 01:14:55,530
trong những khoảnh khắc cuối cùng.

571
01:15:34,190 --> 01:15:36,260
Làm choáng bằng súng hơi
cũng chẳng tốt đẹp hơn.

572
01:15:50,720 --> 01:15:51,990
"Bảo gì thì làm nấy"

573
01:15:53,300 --> 01:15:54,630
"Bảo mày đứng im cơ mà"

574
01:15:58,350 --> 01:16:00,370
"Ngồi xuống, nằm xuống, lăn ra, rồi"

575
01:16:00,740 --> 01:16:03,010
"Ngoan lắm, đi cái đầu nào, xong"

576
01:16:03,280 --> 01:16:05,550
"Bảo gì thì nó làm nấy"

577
01:16:11,550 --> 01:16:13,980
Dù việc làm choáng
trông có vẻ hiệu quả đến thế nào,

578
01:16:14,010 --> 01:16:16,500
chúng ta không thể biết chắc chắn
liệu một con vật

579
01:16:16,530 --> 01:16:20,090
đã hoàn toàn bất tỉnh
và không còn cảm nhận được đau đớn,

580
01:16:20,320 --> 01:16:24,190
hay chỉ bị tê liệt và không thể di chuyển,
trong khi vẫn cảm nhận được mọi thứ.

581
01:16:52,940 --> 01:16:57,000
Trong nỗi sợ hãi và tuyệt vọng,
một số cá thể đã trốn thoát được trong phút chốc,

582
01:16:57,060 --> 01:17:00,240
trực tiếp đối diện với xác của đồng loại
chết trước nó,

583
01:17:13,620 --> 01:17:16,840
trước khi bị ép quay trở lại cuộc đua,
biết rằng mình là nạn nhân tiếp theo.

584
01:17:31,210 --> 01:17:34,370
Dê được nuôi để lấy sữa
theo cách tương tự như bò sữa,

585
01:17:34,390 --> 01:17:38,030
phải mang thai nhiều lần
để đảm bảo nguồn sữa liên tục.

586
01:17:38,060 --> 01:17:41,850
Là một ngành công nghiệp nhỏ ở Australia
với chỉ khoảng 65 trang trại,

587
01:17:41,880 --> 01:17:45,070
sữa dê được quảng bá trên thị trường
như một lựa chọn dễ tiêu hóa hơn,

588
01:17:45,100 --> 01:17:48,000
phù hợp với những người dị ứng sữa bò.

589
01:17:48,200 --> 01:17:51,990
Trên thế giới, ngày càng nhiều người uống sữa dê
hơn sữa của bất kỳ loài động vật nào khác.

590
01:18:03,140 --> 01:18:06,070
Dê đực non
do không thể sản xuất sữa

591
01:18:06,090 --> 01:18:10,550
thường bị coi là phế phẩm
và bị giết tại trang trại ngay sau khi sinh,

592
01:18:13,730 --> 01:18:17,480
trong khi dê cái non được nuôi
để trở thành những cỗ máy sản xuất sữa,

593
01:18:17,500 --> 01:18:21,150
mặc dù một số trang trại sẽ nuôi
và bán dê dư thừa để lấy thịt.

594
01:18:27,680 --> 01:18:29,820
Dê mẹ đang tiết sữa
bị vắt sữa hai lần mỗi ngày

595
01:18:29,840 --> 01:18:32,000
trong tối đa 10 năm trước khi bị giết,

596
01:18:32,110 --> 01:18:35,970
lúc cao điểm có thể sản xuất 4 lít sữa mỗi ngày
để được bán làm sữa tươi

597
01:18:35,990 --> 01:18:40,020
hoặc chế biến thành phô mai,
bơ, kem, sữa chua và xà phòng.

598
01:18:50,770 --> 01:18:54,090
Australia là nước xuất khẩu
thịt dê lớn nhất thế giới,

599
01:18:54,110 --> 01:18:56,720
phần lớn sẽ được chuyển tới Hoa Kỳ.

600
01:18:56,860 --> 01:19:02,320
Chỉ 10% thịt dê có nguồn gốc từ dê được nhân giống
và nuôi để lấy thịt, số còn lại là dê đồng cỏ,

601
01:19:02,350 --> 01:19:05,180
một giống dê hoang dã có nguồn gốc từ
dê thuần hoá bỏ trốn

602
01:19:05,200 --> 01:19:07,820
du nhập vào Australia
nhờ những người định cư châu Âu.

603
01:19:07,903 --> 01:19:10,823
Những cá thể dê lang thang tự do này
bị bắt và vận chuyển

604
01:19:10,848 --> 01:19:15,004
đến các trang trại vỗ béo được gọi là kho dê,
nơi chúng được vỗ béo trước khi bị giết.

605
01:19:44,322 --> 01:19:47,829
Dê mang thai bị giết
không phải chuyện hiếm,

606
01:19:47,855 --> 01:19:52,199
và chắc chắn một số cá thể sẽ đẻ trên xe tải vận chuyển
hoặc trong chuồng chờ

607
01:19:52,226 --> 01:19:54,709
ngay trước khi bị lùa vào khu giết mổ,

608
01:19:55,022 --> 01:19:58,844
con của chúng bị bỏ mặc đến chết vì đói
hoặc vì không có sự bảo vệ,

609
01:19:58,869 --> 01:20:01,269
kêu gào gọi mẹ dê đã chết của mình.

610
01:22:13,547 --> 01:22:16,973
Cá hồi là loại cá được ăn phổ biến nhất
ở Australia,

611
01:22:17,038 --> 01:22:19,889
với gần 40.000 tấn được tiêu thụ mỗi năm.

612
01:22:20,050 --> 01:22:22,613
Chúng được nuôi ở ngoài khơi
trong các lồng dưới nước,

613
01:22:22,665 --> 01:22:25,813
chủ yếu ở các vịnh trên bờ biển
phía Nam và phía Tây của Tasmania

614
01:22:25,838 --> 01:22:27,505
do nước ở đó lạnh hơn.

615
01:22:29,011 --> 01:22:31,478
Mỗi lồng có thể chứa tới 60.000 cá thể,

616
01:22:31,496 --> 01:22:35,280
được chuyển từ trại giống trong đất liền ra
lúc 12–18 tháng tuổi.

617
01:22:36,395 --> 01:22:39,518
Khi cá hồi lớn lên,
không gian của chúng trong các lồng giảm dần

618
01:22:39,543 --> 01:22:41,517
cho đến khi chúng chen chúc sít sao.

619
01:22:42,660 --> 01:22:48,116
Một nghiên cứu năm 2017 về cá hồi nuôi ở Australia,
Na Uy, Chile, Scotland và Canada

620
01:22:48,141 --> 01:22:50,939
cho thấy khoảng một nửa số cá
trong các trang trại này bị điếc

621
01:22:50,964 --> 01:22:55,308
do tốc độ tăng trưởng tăng tốc làm biến dạng
các thụ thể âm thanh của chúng.

622
01:22:57,250 --> 01:23:00,761
Cảng Macquarie, di sản thế giới
trên bờ biển phía Tây Tasmania,

623
01:23:00,786 --> 01:23:03,916
là nơi tập trung nhiều trang trại
nuôi cá nhất cả nước,

624
01:23:03,941 --> 01:23:08,177
với ba ông lớn của ngành công nghiệp cá hồi
– Tassal, Huon và Petuna

625
01:23:08,202 --> 01:23:11,836
tất cả đều sở hữu một số trang trại
bao gồm tới 24 lồng.

626
01:23:14,465 --> 01:23:19,865
Trong 1 năm tính đến Tháng 9 năm 2016,
hơn 21.000 tấn thức ăn cho cá chưa được sử dụng

627
01:23:19,942 --> 01:23:22,866
và lượng phân thải ra chưa được tiết lộ
đã nằm lại tại bến cảng.

628
01:23:22,891 --> 01:23:26,766
Mức độ ô nhiễm cao như vậy
dẫn đến lượng oxy trong nước

629
01:23:26,791 --> 01:23:29,526
thấp đến mức nguy hiểm
và tăng nguy cơ mắc bệnh,

630
01:23:29,551 --> 01:23:32,571
khiến một số lượng lớn cá trong trại
không thể sinh tồn được.

631
01:23:35,257 --> 01:23:39,716
Vô số sự cố tử vong hàng loạt
bắt đầu từ năm 2015 đến 2018

632
01:23:39,780 --> 01:23:42,931
được cho là xuất phát từ các nguyên nhân
gây ngạt thở khác nhau như lượng oxy thấp,

633
01:23:42,956 --> 01:23:44,722
sai sót của con người và bệnh tật.

634
01:23:49,191 --> 01:23:51,835
Công ty lớn nhất trong ba công ty, Tassal,

635
01:23:51,900 --> 01:23:56,300
tự hào có tỷ lệ sống sót được công nhận là 83%
tại tất cả các trang trại của họ.

636
01:23:56,793 --> 01:24:01,926
Sau 15–18 tháng sống trong lồng ngoài khơi này,
khi cá hồi đạt khoảng 7 kg mỗi cá thể,

637
01:24:01,951 --> 01:24:03,707
chúng bị hút qua một ống khoan

638
01:24:03,732 --> 01:24:06,847
vào tàu thu hoạch
nơi chúng bị giết ngay lập tức

639
01:24:06,872 --> 01:24:10,811
hoặc bị vận chuyển trong các bể nước khi vẫn còn sống
để tới được cơ sở chế biến trên bờ.

640
01:24:12,237 --> 01:24:15,998
Cá chẽm được nuôi ở tất cả các bang
của Australia trừ Tasmania.

641
01:24:16,023 --> 01:24:17,685
Ở các bang miền Nam lạnh hơn,

642
01:24:17,710 --> 01:24:20,925
chúng được nuôi cùng hàng ngàn cá thể khác
trong các bể nhỏ trong nhà.

643
01:24:29,682 --> 01:24:31,406
Trong khi ở các bang phía Bắc,

644
01:24:31,431 --> 01:24:34,670
chúng được nuôi trong lồng ngoài khơi
tương tự các trang trại cá hồi

645
01:24:34,695 --> 01:24:37,810
hoặc trong hệ thống ao ngoài trời,
cũng được dùng để nuôi cá hồi.

646
01:24:43,027 --> 01:24:46,996
Phương pháp được cho là nhân đạo
để thu hoạch và giết cá nuôi

647
01:24:47,021 --> 01:24:50,015
là nhúng chúng vào nước đá
để chúng lạnh đến chết.

648
01:25:04,737 --> 01:25:07,896
Còn quá xa để được gọi là nhân đạo,
đây là một cái chết từ từ và đau đớn,

649
01:25:07,921 --> 01:25:10,146
đôi khi phải mất nửa giờ
để cá chết hẳn.

650
01:25:37,478 --> 01:25:41,558
Cá bị giết để làm sashimi, một món đặc sản của Nhật Bản
cần có thịt cá tươi,

651
01:25:41,583 --> 01:25:44,682
sẽ bị đâm vào đầu trước khi bị cắt tĩnh mạch cổ

652
01:25:44,707 --> 01:25:47,661
và sau đó được đưa trở lại hộp đá xay
để chảy máu đến chết.

653
01:25:49,716 --> 01:25:51,836
Các cửa hàng và nhà hàng
trưng bày cá sống

654
01:25:51,862 --> 01:25:53,778
cho phép khách hàng
muốn ăn cá tươi mới

655
01:25:53,830 --> 01:25:56,646
có thể tự chọn con cá họ muốn giết.

656
01:26:01,733 --> 01:26:05,873
3/4 lượng hải sản tiêu thụ ở Australia
được nhập khẩu từ các nước khác,

657
01:26:05,897 --> 01:26:09,644
trong đó các loài nổi bật nhất
là tôm thương phẩm, cá hồi và cá ngừ.

658
01:26:18,654 --> 01:26:22,131
Những tàu đánh cá bằng lưới rà
sẽ kéo lê những chiếc lưới lớn,

659
01:26:22,196 --> 01:26:24,800
bắt bừa bãi tất cả các loài
theo sau vạt nước đuôi tàu.

660
01:26:33,708 --> 01:26:36,020
Khoảng 85% trữ lượng cá thế giới

661
01:26:36,045 --> 01:26:39,052
hiện đang bị khai thác hết công suất
hoặc bị khai thác quá mức.

662
01:26:39,473 --> 01:26:40,680
Với tốc độ hiện tại,

663
01:26:40,704 --> 01:26:44,577
người ta dự đoán các đại dương của chúng ta
sẽ không còn cá vào năm 2048.

664
01:26:54,543 --> 01:26:57,733
Chăn nuôi thỏ ở Australia
là một ngành công nghiệp không dễ dàng.

665
01:26:57,773 --> 01:27:01,635
Các bệnh dễ truyền nhiễm du nhập vào Australia
do côn trùng phát tán có khả năng diệt trừ thỏ hoang dã,

666
01:27:01,660 --> 01:27:04,831
và nhanh chóng quét sạch
toàn bộ các trang trại nuôi thỏ,

667
01:27:04,856 --> 01:27:06,347
trong khi số khác vật lộn để cạnh tranh

668
01:27:06,372 --> 01:27:10,079
với giá thỏ hoang bị thợ săn bẫy và giết
đang ngày càng rẻ hơn.

669
01:27:10,705 --> 01:27:13,085
Thỏ nuôi để lấy thịt
dành cả đời mình

670
01:27:13,109 --> 01:27:15,665
trong những lồng lưới kim loại
treo lơ lửng trên sàn nhà,

671
01:27:15,690 --> 01:27:20,279
không thể thể hiện bất kỳ hành vi tự nhiên nào
như đào đất, ẩn trốn hoặc chạy nhảy.

672
01:27:21,682 --> 01:27:24,110
Nước tiểu và phân tích tụ trên sàn
phía dưới lồng thỏ

673
01:27:24,135 --> 01:27:26,173
tạo ra nồng độ amoniac cao.

674
01:27:27,602 --> 01:27:31,369
Thỏ cái được nuôi để sinh sản
có thể bị buộc phải sống trong những điều kiện này

675
01:27:31,394 --> 01:27:34,661
tối đa 56 tuần, trong thời gian đó
sinh sản bảy lứa thỏ.

676
01:27:44,654 --> 01:27:50,261
Phần lớn thỏ bị giết lúc 12 tuần tuổi,
trong khi chúng có thể sống tới 8–12 năm.

677
01:27:55,113 --> 01:27:59,343
3.000–4.000 cá thể thỏ bị sử dụng cho
hoạt động nghiên cứu khoa học và thí nghiệm

678
01:27:59,368 --> 01:28:00,736
mỗi năm ở Australia,

679
01:28:00,761 --> 01:28:03,799
rất nhiều trong số đó
đến từ cơ sở này tại Victoria.

680
01:28:17,537 --> 01:28:20,982
Hầu hết các sản phẩm lông thú bán ở Australia
được nhập khẩu từ nước ngoài,

681
01:28:20,982 --> 01:28:22,994
phần lớn có nguồn gốc từ thỏ.

682
01:28:23,177 --> 01:28:28,036
Năm 2015, thương hiệu quần áo Akubra
ngừng hoạt động tại Australia

683
01:28:28,061 --> 01:28:30,928
và bắt đầu nhập khẩu
lông thỏ từ Châu Âu.

684
01:28:38,105 --> 01:28:42,721
Australia cũng nhập khẩu lông thú từ Trung Quốc,
quốc gia xuất khẩu lông thú lớn nhất thế giới.

685
01:28:42,878 --> 01:28:46,848
Trong số mười trang trại lông thỏ
được khảo sát bởi một điều tra viên bí mật,

686
01:28:46,873 --> 01:28:50,674
một nửa có thực hành tập quán
nhổ lông thỏ sống,

687
01:28:50,699 --> 01:28:52,658
một quá trình lặp lại mỗi 3 tháng,

688
01:28:52,683 --> 01:28:55,418
và trong thời gian còn lại,
thỏ sống trong các lồng lưới kim loại.

689
01:28:55,761 --> 01:28:58,562
Nhổ lông khiến lông mọc dài hơn,
tạo ra nhiều lợi nhuận hơn

690
01:28:58,587 --> 01:29:00,581
so với xén hoặc cắt lông.

691
01:29:02,744 --> 01:29:05,028
Khi thỏ già dần,
chúng mọc ít lông hơn,

692
01:29:05,052 --> 01:29:08,521
cuối cùng bị treo lên và bị lột da
cho đợt thu hoạch cuối

693
01:29:08,547 --> 01:29:10,480
đôi khi là bị lột da khi còn sống.

694
01:29:13,189 --> 01:29:17,122
12 cá thể thỏ bị giết để sản xuất phớt
cho một chiếc mũ Akubra.

695
01:29:17,518 --> 01:29:22,121
Trên toàn thế giới, hơn 1 tỷ cá thể thỏ
bị giết để lấy lông mỗi năm.

696
01:29:32,136 --> 01:29:34,277
Chồn nâu là nguồn lông phổ biến
để sản xuất quần áo,

697
01:29:34,302 --> 01:29:37,035
phụ kiện và thậm chí là mi giả.

698
01:29:37,429 --> 01:29:39,198
Do Australia không có trang trại chồn nâu,

699
01:29:39,250 --> 01:29:41,650
lông của chúng được nhập từ nước ngoài.

700
01:29:42,575 --> 01:29:44,948
Trong tự nhiên, mỗi cá thể chồn nâu
chiếm giữ tối đa

701
01:29:44,975 --> 01:29:47,375
hơn 10 km vuông đất ngập nước
làm sinh cảnh.

702
01:29:48,154 --> 01:29:50,349
Dù nhiều thế hệ
đã được sinh sản để lấy lông,

703
01:29:50,374 --> 01:29:52,440
loài động vật sống đơn độc
và ưa khám phá này

704
01:29:52,465 --> 01:29:55,018
vẫn đang chịu rất nhiều khổ đau
trong điều kiện nuôi nhốt,

705
01:29:55,233 --> 01:29:58,316
bị nhồi nhét trong những lồng nhỏ,
nơi sự buồn chán và căng thẳng mãn tính

706
01:29:58,341 --> 01:30:00,931
khiến chúng điên cuồng đi đi lại lại và
tự huỷ hoại cơ thể mình.

707
01:30:04,080 --> 01:30:07,774
Chồn nâu được dùng để nhân giống
bị nhốt trong những lồng này 4–5 năm,

708
01:30:07,799 --> 01:30:11,518
sinh một lứa mỗi năm,
trong đó ba hoặc bốn con non sẽ sống sót,

709
01:30:11,755 --> 01:30:14,414
sau đó chúng bị giết thịt và lột da
lúc 6 tháng tuổi.

710
01:30:15,107 --> 01:30:18,019
Buồng khí hoặc hộp kín
chứa đầy khí thải động cơ

711
01:30:18,045 --> 01:30:19,810
là những cách phổ biến để giết chồn nâu,

712
01:30:19,834 --> 01:30:23,861
nhưng không phải lúc nào cũng thành công,
một số cá thể chồn sẽ tỉnh lại khi đang bị lột da.

713
01:30:23,886 --> 01:30:26,030
"Ừ nó đang cử động kìa,
giãy đạp xung quanh kìa..."

714
01:30:26,201 --> 01:30:28,453
"Trốn dưới mấy các xác để kiếm không khí..."

715
01:30:30,676 --> 01:30:33,236
Giật điện hậu môn
hay đơn giản là bẻ cổ chúng

716
01:30:33,340 --> 01:30:34,611
là những lựa chọn thay thế phổ biến.

717
01:30:34,636 --> 01:30:36,103
"Nó vẫn còn thở"

718
01:31:04,200 --> 01:31:08,815
Sau chồn nâu, cáo là loài động vật
được nuôi phổ biến thứ hai để lấy lông,

719
01:31:08,840 --> 01:31:10,768
đối mặt với nhiều vấn đề tương tự.

720
01:31:14,245 --> 01:31:17,384
Nông dân sản xuất lông thú ở Trung Quốc
tuyên bố rằng lợi nhuận của họ

721
01:31:17,449 --> 01:31:18,992
thấp tới nỗi không đủ để giết cáo

722
01:31:19,017 --> 01:31:22,066
bằng bất kỳ cách nào ngoại trừ phương pháp
hiệu quả nhất nhưng dã man nhất,

723
01:31:22,565 --> 01:31:26,839
đó là lột da sống
để tiết kiệm thời gian và công sức.

724
01:31:32,462 --> 01:31:37,034
Du nhập vào Australia từ những người Anh sang định cư
để phục vụ môn thể thao săn cáo truyền thống

725
01:31:37,059 --> 01:31:39,945
và sau này để kiểm soát
sự lan tràn của thỏ,

726
01:31:39,969 --> 01:31:42,994
cáo hiện bị phân loại
là loài gây hại trên khắp Australia,

727
01:31:43,020 --> 01:31:45,379
với số lượng ước tính
hơn 7 triệu cá thể.

728
01:31:45,691 --> 01:31:47,081
Việc săn và bắn cáo

729
01:31:47,106 --> 01:31:50,117
trên đất thuộc sở hữu cá nhân
là hợp pháp ở tất cả các bang.

730
01:32:03,065 --> 01:32:05,856
Thường bị động vật hoang dã bản địa
hoặc thú cưng như chó

731
01:32:05,881 --> 01:32:07,943
vô tình ăn phải,

732
01:32:07,968 --> 01:32:12,525
phương pháp giảm số lượng cáo phổ biến nhất
là sử dụng mồi độc 1080.

733
01:32:12,887 --> 01:32:15,959
1080 là loại thuốc độc không màu,
không mùi và không vị,

734
01:32:16,103 --> 01:32:19,503
gây ra cái chết chậm chạp, đau đớn
cho tất cả nạn nhân của nó.

735
01:32:28,281 --> 01:32:30,583
Trong khi ở Australia,
Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ

736
01:32:30,608 --> 01:32:33,671
đã cấm nhập khẩu lông chó và mèo,

737
01:32:33,696 --> 01:32:36,734
nhiều cuộc điều tra cho thấy
lông chó và mèo của Trung Quốc

738
01:32:36,759 --> 01:32:39,718
thường được dán nhãn là
lông cáo, thỏ hoặc chồn.

739
01:32:39,743 --> 01:32:43,448
Mỗi năm ở Trung Quốc
có khoảng 2 triệu chó và mèo

740
01:32:43,473 --> 01:32:47,023
bị nhân giống, câu trộm từ các gia đình,
hoặc bị bắt ngoài phố,

741
01:32:47,062 --> 01:32:48,662
bị lèn chặt vào các lồng sắt

742
01:32:48,687 --> 01:32:52,115
và đôi khi bị vận chuyển trong nhiều ngày liền
mà không có thức ăn hay nước uống,

743
01:32:52,139 --> 01:32:55,558
bị treo lên, cắt tiết, đánh đập,
bóp cổ đến chết

744
01:32:55,584 --> 01:32:57,117
hoặc thậm chí bị lột da khi còn sống.

745
01:33:17,957 --> 01:33:21,648
Có khoảng 450.000 chó con
được bán ở Australia mỗi năm.

746
01:33:21,906 --> 01:33:25,404
Khoảng 85% trong số đó
đến từ những người nhân giống không có đăng ký,

747
01:33:25,445 --> 01:33:27,641
và với sự giám sát lỏng lẻo,

748
01:33:27,666 --> 01:33:30,640
thậm chí những người nhân giống có đăng ký
cũng có thể vận hành trang trại chó con,

749
01:33:30,698 --> 01:33:33,440
cho ra đời cả chó thuần chủng
lẫn chó lai

750
01:33:33,465 --> 01:33:35,732
để bán cho các cửa hàng thú cảnh
hoặc bán trên mạng.

751
01:33:37,944 --> 01:33:39,834
Những trang trại này
không hề vi phạm pháp luật

752
01:33:39,859 --> 01:33:43,269
khi nhốt chó mẹ trong một ngăn chuồng
bê tông trống không

753
01:33:43,294 --> 01:33:48,132
trong nhà xưởng 23 giờ mỗi ngày,
để liên tục thụ thai và sinh sản.

754
01:34:17,858 --> 01:34:20,116
Chúng không được
yêu thương và bầu bạn,

755
01:34:20,571 --> 01:34:22,756
mà chỉ bị coi như cái máy đẻ.

756
01:34:24,164 --> 01:34:27,095
Những con cún con dễ thương thế này,
được bán với giá hàng ngàn đô la,

757
01:34:27,120 --> 01:34:30,186
thường dễ bị bệnh
và gặp nhiều vấn đề sức khoẻ,

758
01:34:30,226 --> 01:34:32,336
hoặc gặp khó khăn
trong việc thể hiện hành vi,

759
01:34:32,361 --> 01:34:35,812
đây là hậu quả của những điều kiện sống
tồi tệ trong trang trại

760
01:34:35,864 --> 01:34:38,425
nhân giống chọn lọc qua nhiều thế hệ.

761
01:34:39,442 --> 01:34:40,594
"Xin chào, anh khoẻ không?"

762
01:34:40,905 --> 01:34:43,141
"Vâng, cũng tốt. Sắp tới cửa hàng
có về thêm Golden Retrievers không?"

763
01:34:43,166 --> 01:34:48,796
"À, có, Golden Retrievers nếu tôi không nhầm
thì sẽ về thêm vào Thứ 7 này"

764
01:34:48,871 --> 01:34:50,528
"Thứ 7 này à? Được rồi"

765
01:34:50,553 --> 01:34:52,748
"Và... anh có biết chúng đến từ đâu không?
Có phải đến từ một..."

766
01:34:52,852 --> 01:34:54,617
"Chúng tôi có nguồn cung riêng"

767
01:34:54,669 --> 01:34:56,077
“Đó có phải trang trại chó con không?”

768
01:34:56,110 --> 01:34:57,270
"Tất nhiên là không rồi"

769
01:35:03,113 --> 01:35:04,846
"Ôi chúng xinh quá!"

770
01:35:06,324 --> 01:35:07,385
"Và nguồn cung này tốt chứ?"

771
01:35:07,410 --> 01:35:08,833
"Vâng, chắc chắn rồi, họ có đăng ký đầy đủ"

772
01:35:08,858 --> 01:35:11,544
"Vậy là không giống với... Tôi từng nghe những điều tồi tệ
về trại chó con..."

773
01:35:11,569 --> 01:35:12,848
"Anh chắc là không phải chứ?"
"Chắc chắn"

774
01:35:12,873 --> 01:35:15,655
"Nếu là chó từ các trang trại
thì nó sẽ rất yếu"

775
01:35:15,820 --> 01:35:16,868
"À à, chó ốm.."

776
01:35:27,232 --> 01:35:33,256
Trong khi đó, có khoảng 200.000–250.000
chó và mèo bị bỏ rơi hoặc lang thang

777
01:35:33,281 --> 01:35:37,480
bị an tử tại các trạm cứu hộ và lưu trú chó mèo
trên cả nước mỗi năm,

778
01:35:37,505 --> 01:35:40,638
phần lớn trong số đó
đều khỏe mạnh nhưng lại bị ruồng bỏ.

779
01:35:54,140 --> 01:35:58,009
Mặc dù rất nhiều vụ bê bối đã được
công bố rộng rãi trong những năm gần đây,

780
01:35:58,034 --> 01:36:01,069
nhưng hoạt động đua chó Greyhound
vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ

781
01:36:01,094 --> 01:36:04,974
trở thành ngành công nghiệp giải trí và cá độ lớn
ở Australia và trên toàn thế giới.

782
01:36:04,999 --> 01:36:07,468
Sự tăng tốc nhanh chóng
cùng với tốc độ cực đại

783
01:36:07,493 --> 01:36:10,655
mà loài chó to lớn này phải thực hiện
khi đuổi theo con mồi quanh đường đua

784
01:36:10,786 --> 01:36:13,931
chắc chắn sẽ dẫn đến
va chạm, những cú ngã và chấn thương,

785
01:36:14,113 --> 01:36:18,476
phổ biến nhất là rách cơ,
đứt dây chằng, và gãy xương cổ chân.

786
01:36:18,945 --> 01:36:22,854
Mỗi tuần ở Australia ghi nhận tới
200 cá thể chó bị thương,

787
01:36:23,218 --> 01:36:26,638
trong đó khoảng 6–10 cá thể Greyhound
hoặc chết ngay trên đường đua

788
01:36:26,857 --> 01:36:28,653
hoặc bị giết sau đó.

789
01:36:28,979 --> 01:36:32,538
Chó Greyhound có tuổi thọ tự nhiên
từ 12 đến 14 năm.

790
01:36:32,563 --> 01:36:36,724
Chó Greyhound đua bắt đầu "sự nghiệp" của mình
khi mới 18 tháng tuổi,

791
01:36:36,855 --> 01:36:39,693
và kết thúc khi chúng được khoảng 4 tuổi rưỡi.

792
01:36:39,858 --> 01:36:41,411
Ở New South Wales,
sự nghiệp của chúng

793
01:36:41,436 --> 01:36:45,445
chỉ kéo dài trung bình 363 ngày.

794
01:36:45,713 --> 01:36:51,211
Khoảng 13.000–17.000 chó Greyhound chưa trưởng thành
bị giết hằng năm ở Australia.

795
01:36:51,290 --> 01:36:54,042
Trong số 97.000 cá thể chó Greyhound
được sinh sản ở New South Wales

796
01:36:54,067 --> 01:36:56,830
trong 12 năm tính đến năm 2016,

797
01:36:57,005 --> 01:37:01,430
50–70%, thậm chí nhiều hơn con số này,
bị giết bởi bị cho là quá chậm

798
01:37:01,455 --> 01:37:03,351
hoặc không phù hợp để đua.

799
01:37:03,605 --> 01:37:05,187
Ngày càng có nhiều bằng chứng

800
01:37:05,212 --> 01:37:08,209
cho thấy chó Greyhound thường bị giết
theo nhiều cách vô nhân đạo,

801
01:37:08,234 --> 01:37:11,718
các huấn luyện viên thường chọn cách rẻ hơn
như dùng súng bắn hoặc dùi cui

802
01:37:11,744 --> 01:37:13,863
thay vì trả tiền cho bác sỹ thú y để an tử.

803
01:37:14,157 --> 01:37:17,390
Xác chó sau đó có thể bị đổ xuống hố
ở một số khu đất tư

804
01:37:17,415 --> 01:37:19,082
hoặc vứt rải rác
ở các khu đất hoang.

805
01:37:20,654 --> 01:37:24,263
Việc sử dụng động vật sống
khi huấn luyện chó Greyhound chạy theo mồi nhử

806
01:37:24,288 --> 01:37:26,966
dù phi pháp
nhưng vẫn được áp dụng rộng rãi.

807
01:37:26,991 --> 01:37:29,751
Một báo cáo điều tra
ở New South Wales năm 2015

808
01:37:29,776 --> 01:37:32,675
cho thấy có đến
85–90% huấn luyện viên

809
01:37:32,700 --> 01:37:34,300
có tham gia hoạt động này.

810
01:37:46,502 --> 01:37:51,567
Không đếm xuể số lượng lợn con, thỏ, chồn possum, và mèo con
đã bị xé xác trong nỗi khiếp sợ

811
01:37:51,592 --> 01:37:53,576
chỉ để huấn luyện chó chạy quanh đường đua,

812
01:37:53,601 --> 01:37:57,334
những sinh vật mà nếu không bị huấn luyện,
sẽ rất hiền lành và chỉ biết mê ngủ.

813
01:38:01,851 --> 01:38:05,423
Ngựa chưa đủ cứng cáp
cho đến năm 5 tuổi

814
01:38:05,443 --> 01:38:08,431
nhưng thường thì "sự nghiệp" trên trường đua của chúng
bắt đầu từ khi chúng mới 2 tuổi

815
01:38:08,456 --> 01:38:10,276
do sự cám dỗ của món tiền thưởng quá lớn

816
01:38:10,301 --> 01:38:12,342
cộng với khả năng xoay vòng vốn nhanh.

817
01:38:12,819 --> 01:38:15,273
Việc này khiến nguy cơ chấn thương
tăng lên đáng kể,

818
01:38:15,298 --> 01:38:17,941
với 80% ngựa phải chịu
những cơn đau từ ống chân

819
01:38:17,966 --> 01:38:19,779
hoặc bệnh ở vùng xương bàn chân.

820
01:38:20,427 --> 01:38:23,042
Kết quả kiểm tra sau đua
cho thấy một tỷ lệ lớn

821
01:38:23,067 --> 01:38:25,234
ngựa bị xuất huyết ở khí quản và phổi,

822
01:38:25,258 --> 01:38:28,720
với tần suất và mức độ nghiêm trọng
của tình trạng loét dạ dày tăng cao

823
01:38:28,745 --> 01:38:31,006
trong quá trình ngựa luyện tập và chạy đua.

824
01:38:31,970 --> 01:38:35,637
Trên đường đua, ngựa bị quất rất đau
để chạy nhanh hơn.

825
01:38:35,638 --> 01:38:38,962
Luật đua giới hạn việc quất ngựa
ở giai đoạn đầu của cuộc đua,

826
01:38:38,962 --> 01:38:41,334
nhưng đến vài trăm mét cuối
khi ngựa đã kiệt sức

827
01:38:41,358 --> 01:38:43,983
và không còn khả năng phản ứng,
thì sẽ không còn giới hạn nào cả

828
01:38:44,009 --> 01:38:46,835
và chúng thường bị quất không ngừng nghỉ
cho tới khi chạm đích.

829
01:38:47,666 --> 01:38:51,875
Theo thống kê, đua vượt chướng ngại vật
nguy hiểm gấp 19 lần so với đường đua trơn

830
01:38:51,900 --> 01:38:54,377
bởi những cú ngã chí mạng
thường xuyên xảy ra.

831
01:39:04,048 --> 01:39:06,717
Gần một nửa số ngựa
phải đua loại đường đua này

832
01:39:06,742 --> 01:39:08,666
biến mất hằng năm ở Australia,

833
01:39:08,691 --> 01:39:11,555
lặng lẽ rời khỏi ngành
trong những hoàn cảnh không ai biết đến,

834
01:39:11,580 --> 01:39:13,762
không bao giờ đua
hay được nhắc tới nữa,

835
01:39:13,787 --> 01:39:15,120
hoặc bị giết trên đường đua,

836
01:39:15,145 --> 01:39:18,271
với những tấm màn xanh được căng lên
để các tay đua không nhìn thấy.

837
01:39:33,119 --> 01:39:37,754
Trên toàn quốc, có đến 11.000–12.000 cá thể ngựa đua
được đăng ký mới mỗi năm,

838
01:39:37,779 --> 01:39:39,794
trong khi số ngựa từ giã ngành công nghiệp này
gần tương tự,

839
01:39:39,819 --> 01:39:44,590
phần lớn là do khả năng đua kém,
tính khí thất thường hoặc do chấn thương.

840
01:39:45,400 --> 01:39:46,905
Rất nhiều trong số này kết thúc
đời mình ở các lò mổ,

841
01:39:46,950 --> 01:39:50,351
nơi chúng bị giết để làm thức ăn cho thú cưng
hoặc cho chó Greyhound đua.

842
01:39:53,214 --> 01:39:56,747
Số còn lại bị chuyển đến
một hoặc hai lò mổ ngựa được cấp phép

843
01:39:56,772 --> 01:39:59,295
nơi xuất khẩu thịt ngựa
cho con người tiêu thụ.

844
01:40:16,443 --> 01:40:18,576
Ngựa còn được dùng
trong trò thi cưỡi ngựa rodeo.

845
01:40:49,875 --> 01:40:53,738
Lạc đà du nhập vào Australia từ những năm 1800
để làm phương tiện vận chuyển,

846
01:40:53,803 --> 01:40:57,002
sau đó được thả về tự nhiên
khi ô tô ra đời.

847
01:40:57,160 --> 01:41:01,320
Năm 2008, số lượng lạc đà
ước tính khoảng 600.000 cá thể,

848
01:41:01,443 --> 01:41:03,886
khiến Chính phủ phải thành lập
dự án tiêu hủy

849
01:41:03,970 --> 01:41:06,197
và dự án này làm giảm
một nửa số lạc đà,

850
01:41:06,222 --> 01:41:08,797
chủ yếu chúng bị bắn
từ máy bay trực thăng,

851
01:41:08,822 --> 01:41:12,110
phần còn lại bị quây lại
rồi chở đến các lò mổ

852
01:41:12,135 --> 01:41:14,776
để xuất khẩu sang
Hoa Kỳ và Trung Đông,

853
01:41:14,801 --> 01:41:16,515
một thực tế vẫn tiếp tục
cho đến ngày nay.

854
01:41:18,024 --> 01:41:22,028
Khi đang sống cuộc đời tự do
không phải chịu sự tác động của con người,

855
01:41:22,053 --> 01:41:24,123
thì việc đột nhiên bị giam cầm
và xử lý mạnh tay như vậy

856
01:41:24,148 --> 01:41:25,736
là hoàn toàn xa lạ đối với chúng.

857
01:41:38,457 --> 01:41:39,233
"Nó hơi bực rồi đấy"

858
01:41:39,258 --> 01:41:40,931
"Ừ nó chả đang bực bỏ mẹ ra"

859
01:41:42,147 --> 01:41:44,357
"Nào tiến lên phía trước đi con đĩ ngu ngốc"

860
01:42:03,574 --> 01:42:05,962
Ngày càng có nhiều lạc đà
bị bắt từ tự nhiên

861
01:42:05,987 --> 01:42:09,167
để chuyển đến các trang trại sữa lạc đà,
một ngành công nghiệp đang mở rộng,

862
01:42:09,192 --> 01:42:12,123
tự quảng bá là lựa chọn thay thế
lành mạnh hơn các sản phẩm từ sữa bò

863
01:42:12,150 --> 01:42:15,022
và đỡ lãng phí hơn
so với việc bắn giết từ trực thăng.

864
01:42:21,980 --> 01:42:23,757
Khoảng 6–10 triệu cá thể động vật

865
01:42:23,782 --> 01:42:27,395
bị dùng để phục vụ cho mục đích nghiên cứu
và thí nghiệm ở Australia hằng năm,

866
01:42:27,511 --> 01:42:29,426
trong đó có 1–2 triệu cá thể chuột.

867
01:42:30,061 --> 01:42:34,208
Rất nhiều thí nghiệm thực hiện phẫu thuật
trên cơ thể sống mà không dùng thuốc giảm đau,

868
01:42:34,233 --> 01:42:36,500
hoặc để chuột phơi nhiễm
với các chất độc và bệnh tật.

869
01:42:37,441 --> 01:42:41,032
Cuối cùng thì tất cả chuột dùng để
nghiên cứu hay thí nghiệm đều sẽ bị giết,

870
01:42:41,057 --> 01:42:43,448
vì phòng thí nghiệm không được phép
thả chuột đi.

871
01:42:43,643 --> 01:42:47,661
Dùng khí CO2, hay dùng thuốc gây mê
isoflurane quá liều

872
01:42:47,686 --> 01:42:50,544
để gây ngạt hoặc tiêm
là hai cách phổ biến nhất để giết chuột

873
01:42:50,569 --> 01:42:52,492
khi chúng đã hết giá trị sử dụng.

874
01:43:12,982 --> 01:43:15,753
Ngày nay, những khám phá
và phát hiện khoa học

875
01:43:15,818 --> 01:43:18,269
phải giải quyết muôn vàn
sắc thái của sinh lý con người

876
01:43:18,314 --> 01:43:20,683
mà động vật không phải
mô hình tương thích.

877
01:43:20,945 --> 01:43:24,924
Một nghiên cứu năm 2015
của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ

878
01:43:24,950 --> 01:43:27,686
cho thấy 95% tất cả mọi loại thuốc

879
01:43:27,730 --> 01:43:30,664
được cho là an toàn và hiệu quả
khi thí nghiệm trên động vật

880
01:43:30,691 --> 01:43:32,758
lại thất bại
khi thử nghiệm trên người.

881
01:43:33,022 --> 01:43:35,764
Việc ỷ lại vào những kết quả
thí nghiệm trên động vật

882
01:43:35,808 --> 01:43:38,619
mà không xét đến những biện pháp
thay thế tiềm năng khác chính xác hơn

883
01:43:38,707 --> 01:43:40,538
như sử dụng mô và tế bào của người,

884
01:43:40,563 --> 01:43:43,722
tử thi, các thiết bị mô phỏng và các mô hình điện toán,

885
01:43:43,792 --> 01:43:47,399
có thể gây tổn hại đến sức khỏe
và sinh mạng của hàng chục nghìn người...

886
01:43:47,719 --> 01:43:49,386
và hàng tỷ cá thể động vật.

887
01:43:55,461 --> 01:43:58,394
Hàng trăm cá thể khỉ,
khỉ đuôi sóc, và khỉ đầu chó

888
01:43:58,420 --> 01:44:01,544
được cung cấp cho các phòng thí nghiệm
của Australia hằng năm

889
01:44:01,569 --> 01:44:04,245
từ ba cơ sở nhân giống
được Chính phủ tài trợ.

890
01:44:04,270 --> 01:44:07,236
Ẩn mình khỏi tấm nhìn của công chúng
đằng sau hệ thống an ninh nghiêm ngặt

891
01:44:07,261 --> 01:44:11,011
các phòng thí nghiệm này đang thực hiện
một loạt các thử nghiệm y sinh

892
01:44:11,036 --> 01:44:14,444
trên những loài động vật thông minh bậc cao này
trước khi vứt bỏ chúng.

893
01:44:14,574 --> 01:44:17,058
Các loài linh trưởng khác
bị giam cầm trong rạp xiếc,

894
01:44:17,083 --> 01:44:19,680
nơi mà chúng được giải thoát khỏi
các chuồng nuôi cực kỳ buồn chán

895
01:44:19,705 --> 01:44:21,772
chỉ để biểu diễn cho khán giả xem...

896
01:44:24,556 --> 01:44:26,400
... hoặc là, ở trong các vườn thú.

897
01:45:02,720 --> 01:45:06,631
Sư tử và hổ trong môi trường nuôi nhốt ở Australia
cũng phục vụ chung một mục đích

898
01:45:06,656 --> 01:45:09,300
là sống một cuộc đời tẻ nhạt và bất lực

899
01:45:09,325 --> 01:45:11,428
để mua vui cho du khách.

900
01:45:17,310 --> 01:45:21,662
Ngoài mặt, những khu trưng bày các loài này
và động vật ngoại lai khác

901
01:45:21,687 --> 01:45:25,696
có thể khiến du khách thấy ngạc nhiên và thích thú,
nhưng rất ít người quan sát đủ lâu

902
01:45:25,721 --> 01:45:28,415
để nhận ra sự lặp đi lặp lại
trong hành vi của động vật,

903
01:45:28,532 --> 01:45:33,146
dấu hiệu rối loạn tâm thần thường xuất hiện ở
tất cả động vật trong môi trường nuôi nhốt,

904
01:45:33,171 --> 01:45:34,641
hay còn gọi là
bệnh tâm thần vườn thú.

905
01:45:36,420 --> 01:45:38,640
Dưới cái nắng nóng nhiệt đới
của Queensland,

906
01:45:38,665 --> 01:45:42,326
Sea World nuôi nhốt một nhóm gấu Bắc Cực
duy nhất ở Australia.

907
01:45:42,351 --> 01:45:44,548
Những sinh vật này trong tự nhiên thích nghi

908
01:45:44,573 --> 01:45:47,595
với điều kiện lạnh giá ở Bắc Cực
và đã được ghi nhận có thể

909
01:45:47,620 --> 01:45:51,245
bơi hơn 70 km chỉ trong 24 giờ đồng hồ

910
01:45:51,270 --> 01:45:55,117
với quãng đường di chuyển
trung bình 3.000 km mỗi năm.

911
01:45:55,414 --> 01:45:57,449
Nhưng ở đây, chúng bị nhốt
trong một khu chuồng

912
01:45:57,474 --> 01:46:01,416
chỉ rộng khoảng 30 x 40 m
cho đến hết đời.

913
01:46:19,460 --> 01:46:22,060
Biểu diễn hải cẩu cũng là một
hoạt động hút khách ở vườn thú,

914
01:46:22,090 --> 01:46:25,990
hải cẩu được dạy diễn trò để đổi lấy thức ăn
trước rất nhiều khán giả.

915
01:46:26,140 --> 01:46:28,760
"Và xin đảm bảo với quý khách
hải sản có nguồn gốc từ một ngư trường

916
01:46:28,780 --> 01:46:32,270
bảo vệ nguồn cá tự nhiên,
việc làm và môi trường."

917
01:46:32,300 --> 01:46:35,770
Sau giờ diễn, chúng sống mòn mỏi trong khu nuôi nhốt
nhỏ hẹp không khác gì vườn thú,

918
01:46:35,790 --> 01:46:39,870
bơi đi bơi lại thành vòng tròn bất tận
hoặc kêu hét thảm thiết.

919
01:46:47,100 --> 01:46:52,390
Ngoài tự nhiên, cá heo có thể di chuyển
đến 65 km – 40 dặm – mỗi ngày,

920
01:46:52,420 --> 01:46:55,030
và chúng di chuyển không ngừng
để kiếm ăn,

921
01:46:55,050 --> 01:46:57,240
chơi đùa hoặc vật lộn trong đàn.

922
01:46:57,400 --> 01:46:59,510
Giống như người
và các loài khỉ dạng người loại lớn,

923
01:46:59,530 --> 01:47:03,490
cá heo cũng có khả năng tự nhận thức,
được chứng minh là có trực giác và biết đồng cảm.

924
01:47:03,770 --> 01:47:05,590
Không có môi trường nuôi nhốt nào

925
01:47:05,620 --> 01:47:09,210
có thể cung cấp đầy đủ nhu cầu về hành vi
của những sinh vật thông minh

926
01:47:09,240 --> 01:47:11,390
và có khả năng nhận thức bậc cao này.

927
01:47:11,410 --> 01:47:14,320
Khoảng 80% số cá heo
ở Sea World Australia

928
01:47:14,340 --> 01:47:17,090
bị sinh ra trong môi trường nuôi nhốt
và không thả về tự nhiên được,

929
01:47:17,140 --> 01:47:21,180
cả đời chúng sẽ chỉ có trình diễn
hằng ngày để lấy thức ăn.

930
01:47:21,630 --> 01:47:23,970
Trước mỗi buổi diễn,
đảm bảo cá heo phải đủ đói

931
01:47:24,000 --> 01:47:27,180
là một bước quan trọng
để đảm bảo chất lượng trình diễn

932
01:47:27,460 --> 01:47:31,020
của chương trình có lẽ
hút khách nhất công viên.

933
01:47:31,490 --> 01:47:36,020
Mỗi năm, chương trình này thu về
133 triệu đô la tiền vé

934
01:47:36,040 --> 01:47:38,500
nhưng chưa tới 1% số tiền đó
được dành cho

935
01:47:38,520 --> 01:47:42,740
các chương trình nghiên cứu, cứu hộ hoặc phục hồi
được quảng bá rất rộng rãi của họ.

936
01:47:43,870 --> 01:47:46,800
Năm 1985, Chính phủ liên bang Australia
ra quyết định

937
01:47:46,820 --> 01:47:49,000
không cho mở thêm các thủy cung
nuôi cá heo

938
01:47:49,090 --> 01:47:51,170
và những thủy cung đang hoạt động
sẽ dần được loại bỏ,

939
01:47:51,190 --> 01:47:54,010
sau khi có chứng cứ khoa học
rằng trong môi trường nuôi nhốt

940
01:47:54,040 --> 01:47:58,010
cá heo, cá voi gặp nhiều vấn đề về căng thẳng,
hành vi bất thường và sinh sản,

941
01:47:58,040 --> 01:48:00,670
bên cạnh đó là tỷ lệ tử vong cao
và tuổi thọ ngắn,

942
01:48:00,740 --> 01:48:04,670
mặc dù nếu nhìn qua
chúng có vẻ hài lòng với điều kiện sống.

943
01:48:05,455 --> 01:48:07,594
Ngày nay, chỉ còn lại hai cơ sở

944
01:48:07,619 --> 01:48:10,157
có thể tiếp tục hoạt động
vì vẫn tồn tại một lỗ hổng

945
01:48:10,182 --> 01:48:13,621
cho phép họ giữ và trưng bày động vật
sinh ra trong môi trường nuôi nhốt

946
01:48:13,646 --> 01:48:16,672
bao gồm cả những cá thể được sinh ra
từ cá heo hoang dã được cứu hộ,

947
01:48:16,697 --> 01:48:20,415
những cá thể mà đáng ra cần
được tái tạo tập tính rồi thả về tự nhiên.

948
01:48:20,527 --> 01:48:23,377
Hoạt động cứu hộ, nhân giống và tái thả

949
01:48:23,402 --> 01:48:25,962
đã giúp các công viên này
giữ được vốn gen khỏe mạnh

950
01:48:25,987 --> 01:48:30,362
để đảm bảo các buổi trình diễn được tiếp tục
và công viên luôn có thể mở cửa đón khách.

951
01:48:32,666 --> 01:48:34,801
Trong khi các công viên cá heo
ở Australia không thể

952
01:48:34,846 --> 01:48:39,060
đánh bắt hay nhập cá heo hoang dã khỏe mạnh về,
thì ở những nơi khác trên thế giới,

953
01:48:39,085 --> 01:48:42,009
thực trạng này vẫn tồn tại
trong ngành giải trí sử dụng động vật,

954
01:48:42,034 --> 01:48:46,248
khi thị trấn Taiji ven biển ở Nhật Bản
vẫn là một điểm nóng trong hoạt động đánh bắt cá heo.

955
01:48:46,397 --> 01:48:48,684
Mỗi năm từ Tháng 9 đến Tháng 3,

956
01:48:48,709 --> 01:48:51,661
hàng nghìn cá thể cá heo
và các loài động vật biển có vú nhỏ hơn khác

957
01:48:51,686 --> 01:48:54,551
bị vây thành đàn
vào một bờ vịnh yên ắng ở Taiji

958
01:48:54,576 --> 01:48:57,144
rồi bị thảm sát một cách man rợ
bởi các ngư dân địa phương

959
01:48:57,169 --> 01:49:00,509
những người chỉ coi chúng
như một nguồn thu nhập, hoặc như những loài gây hại.

960
01:49:00,535 --> 01:49:03,630
Nhiều huấn luyện viên cá heo
cũng đã từng hỗ trợ ngư dân

961
01:49:03,656 --> 01:49:04,926
quây cá heo lại thành đàn,

962
01:49:04,951 --> 01:49:07,710
rồi chọn ra một số cá thể
sẽ thoát khỏi cảnh bị xẻ thịt

963
01:49:07,737 --> 01:49:12,223
mà thay vào đó sẽ bị chuyển đến các thủy cung
và công viên cá heo trên khắp thế giới.

964
01:49:16,390 --> 01:49:19,180
Nếu sự vĩ đại và tiến trình đạo đức
của một quốc gia

965
01:49:19,200 --> 01:49:21,800
được đánh giá qua cách
người ta đối xử với động vật…

966
01:49:21,830 --> 01:49:24,160
thì từ đây chúng ta sẽ thấy thế nào
về Australia?

967
01:49:27,900 --> 01:49:29,700
Thấy thế nào
về New Zealand?

968
01:49:33,410 --> 01:49:34,610
Về Hoa Kỳ?

969
01:49:39,090 --> 01:49:40,090
Canada?

970
01:49:41,870 --> 01:49:42,870
Mexico?

971
01:49:45,110 --> 01:49:46,370
Vương quốc Anh?

972
01:49:48,150 --> 01:49:49,150
Israel?

973
01:49:51,060 --> 01:49:52,060
Tây Ban Nha?

974
01:49:54,550 --> 01:49:57,220
Hiện trạng này nói lên điều gì
về chính loài người chúng ta?

975
01:49:58,590 --> 01:50:03,590
Trong lịch sử loài người,
619 triệu người đã mất mạng vì chiến tranh.

976
01:50:04,390 --> 01:50:07,460
Cứ 3 ngày, chúng ta lại giết hại
chừng đó cá thể động vật,

977
01:50:07,750 --> 01:50:10,720
trong đó chưa kể tới cá
và các sinh vật biển khác,

978
01:50:10,750 --> 01:50:13,670
thiệt hại về sinh mạng của chúng quá lớn
nên chỉ được đo đếm bằng tấn.

979
01:50:24,070 --> 01:50:27,060
Nhưng trước khi giết chúng,
chúng ta phải nhân giống trước đã…

980
01:50:29,870 --> 01:50:31,610
Giam cầm và bóc lột,

981
01:50:32,090 --> 01:50:33,140
làm thức ăn...

982
01:50:34,550 --> 01:50:35,610
làm trò vui...

983
01:50:37,260 --> 01:50:38,260
làm quần áo...

984
01:50:39,930 --> 01:50:41,020
và phục vụ nghiên cứu.

985
01:50:42,180 --> 01:50:44,850
Cả đời chúng từ khi sinh ra,
cho đến khi trút hơi thở cuối cùng

986
01:50:44,870 --> 01:50:48,270
đều bị thao túng bởi ngành công nghiệp
chỉ quan tâm đến lợi nhuận.

987
01:50:50,090 --> 01:50:51,320
Một đế chế...

988
01:50:52,010 --> 01:50:53,090
đầy khổ đau...

989
01:50:53,500 --> 01:50:54,600
và máu chảy.

990
01:50:55,200 --> 01:50:59,070
Khách hàng trả tiền
khi nghe rằng động vật được đối xử tốt.

991
01:50:59,280 --> 01:51:01,710
Thả vườn, nuôi ở địa phương, hữu cơ.

992
01:51:01,790 --> 01:51:03,740
Rằng cái chết của chúng rất nhân đạo,

993
01:51:03,800 --> 01:51:07,110
rằng bạo hành động vật
không xảy ra ở đất nước này,

994
01:51:07,310 --> 01:51:10,390
và nếu có thì chính quyền,
các cơ quan chức năng

995
01:51:10,410 --> 01:51:12,480
sẽ phát hiện và xử lý ngay.

996
01:51:13,260 --> 01:51:16,900
Và chúng ta, những người tiêu dùng
không cần vướng bận gì chuyện đó cả,

997
01:51:17,530 --> 01:51:20,050
vì ăn và sử dụng động vật là bình thường,

998
01:51:20,130 --> 01:51:21,600
từ trước đến nay vẫn vậy.

999
01:51:22,170 --> 01:51:25,460
Vì những sản phẩm
được bày bán ở siêu thị

1000
01:51:25,590 --> 01:51:28,850
quá xa rời nguồn gốc của chúng
là những sinh vật từng tồn tại,

1001
01:51:28,980 --> 01:51:30,410
đôi khi ngắn ngủi

1002
01:51:30,820 --> 01:51:33,020
đôi khi là nhiều năm khổ đau.

1003
01:51:34,260 --> 01:51:38,790
Những cá thể mà, giống như chúng ta
và những loài thú cưng mà ta yêu mến,

1004
01:51:38,870 --> 01:51:41,370
cũng có khả năng cảm nhận yêu thương.

1005
01:51:42,900 --> 01:51:43,900
Hạnh phúc.

1006
01:51:46,700 --> 01:51:48,290
Buồn bã và thương tiếc.

1007
01:51:49,370 --> 01:51:52,230
Cũng như con người,
chúng cũng biết khổ đau.

1008
01:51:58,930 --> 01:52:00,920
Chúng cũng khao khát được sống,

1009
01:52:01,580 --> 01:52:02,580
được tự do,

1010
01:52:05,730 --> 01:52:07,460
không muốn bị đối xử
như món đồ vô tri,

1011
01:52:08,060 --> 01:52:10,150
không muốn bị kẻ khác bóc lột,

1012
01:52:10,170 --> 01:52:12,940
mà được sống cuộc sống của riêng mình.

1013
01:52:13,320 --> 01:52:14,840
Những sinh vật độc nhất,

1014
01:52:14,860 --> 01:52:16,630
không phải những đơn vị sản xuất.

1015
01:52:16,660 --> 01:52:17,860
Không phải nguyên liệu.

1016
01:52:17,880 --> 01:52:21,150
He, she, và they, không phải “it”.

1017
01:52:22,350 --> 01:52:23,460
Sự thật là,

1018
01:52:23,560 --> 01:52:26,690
chẳng có cách nào nhân đạo để giết
một sinh vật vẫn muốn sống.

1019
01:52:27,490 --> 01:52:29,580
Vấn đề ở đây không nằm ở cách đối xử,

1020
01:52:29,630 --> 01:52:31,700
hay tìm cách tốt hơn
để làm những việc sai trái.

1021
01:52:32,020 --> 01:52:34,820
Làm lồng to hơn,
giảm mật độ nuôi,

1022
01:52:34,850 --> 01:52:36,250
hay tìm loại khí ít gây đau đớn hơn.

1023
01:52:38,560 --> 01:52:41,000
Chúng ta cứ tự biện minh
rằng chúng đã được sống tốt,

1024
01:52:41,030 --> 01:52:42,870
và cuối cùng thì chúng không hiểu
chuyện gì sắp xảy ra

1025
01:52:42,930 --> 01:52:44,230
và không có cảm nhận gì cả.

1026
01:52:44,690 --> 01:52:45,690
Nhưng chúng có cảm xúc.

1027
01:52:45,820 --> 01:52:48,380
Trong những giờ, những phút,
những giây cuối đời,

1028
01:52:48,400 --> 01:52:51,230
luôn có sự sợ hãi,
và luôn có sự đau đớn.

1029
01:52:51,560 --> 01:52:52,800
Mùi máu tanh.

1030
01:52:54,000 --> 01:52:56,270
Những tiếng kêu thét
của đồng loại

1031
01:52:56,440 --> 01:52:58,590
từng cùng chung sống gắn bó.

1032
01:52:59,250 --> 01:53:01,550
Chẳng bao giờ có chuyện sẵn sàng chết
hoặc muốn chết,

1033
01:53:02,000 --> 01:53:04,050
mà chỉ có cố gắng tuyệt vọng để sống,

1034
01:53:05,120 --> 01:53:07,470
đấu tranh điên cuồng
đến hơi thở cuối cùng.

1035
01:53:08,390 --> 01:53:10,620
Vậy mà chúng chẳng nhận được
chút cảm thông, nhân từ nào cả,

1036
01:53:10,800 --> 01:53:11,870
thay vào đó
chỉ có chế nhạo,

1037
01:53:13,120 --> 01:53:14,270
cười cợt,

1038
01:53:15,020 --> 01:53:15,880
những cú đá,

1039
01:53:15,910 --> 01:53:16,760
đánh đập,

1040
01:53:20,290 --> 01:53:21,520
bị quăng ném như miếng giẻ rách,

1041
01:53:21,550 --> 01:53:24,940
hoặc bị cho vào máy nghiền
vì sinh ra không đúng giới tính.

1042
01:53:26,430 --> 01:53:28,030
Chúng ta cướp đi con cái của chúng.

1043
01:53:29,470 --> 01:53:30,940
Chúng ta cướp đi tự do của chúng.

1044
01:53:32,670 --> 01:53:34,000
Chúng ta cướp đi sinh mạng của chúng,

1045
01:53:34,140 --> 01:53:37,030
đưa những sinh vật khỏe mạnh
và lành lặn vào lò mổ

1046
01:53:37,060 --> 01:53:39,930
và từ đó đi ra là những sản phẩm,
những súc thịt,

1047
01:53:40,160 --> 01:53:43,330
và chúng ta vẫn tự nhủ rằng
bằng cách nào đó, trong quá trình đó,

1048
01:53:43,360 --> 01:53:45,810
mọi việc diễn ra nhân đạo
và hợp lẽ luân thường.

1049
01:53:46,450 --> 01:53:48,790
Trong quá trình đó,
chúng ta tự hại chính mình.

1050
01:53:48,830 --> 01:53:52,040
"Sáng nay, Tổ chức Y tế Thế giới
đã công bố báo cáo

1051
01:53:52,060 --> 01:53:55,210
về mối nguy hiểm của thịt đỏ
và thịt được chế biến..."

1052
01:53:55,750 --> 01:53:57,220
Chúng ta hủy hoại môi trường,

1053
01:53:57,250 --> 01:54:02,420
ngành chăn nuôi thải ra lượng khí nhà kính
nhiều nhất trong tất cả các ngành sản xuất,

1054
01:54:02,540 --> 01:54:05,700
chặt bỏ các cánh rừng và
giết hại các sinh vật bản địa

1055
01:54:05,720 --> 01:54:07,330
để lấy chỗ làm nông trường.

1056
01:54:08,950 --> 01:54:11,440
Chỉ riêng số bò nuôi
cũng ngốn hết lượng thức ăn

1057
01:54:11,460 --> 01:54:15,300
tương đương với nhu cầu dinh dưỡng
của 8,7 tỷ người,

1058
01:54:15,840 --> 01:54:19,630
vậy mà 1/9 dân số toàn cầu
tương đương với 795 triệu người

1059
01:54:19,880 --> 01:54:25,110
vẫn thường xuyên bị thiếu ăn,
và 844 triệu người vẫn thiếu nước sạch

1060
01:54:25,340 --> 01:54:28,940
dù phải dùng đến 1.000 lít nước
để sản xuất 1 lít sữa

1061
01:54:28,960 --> 01:54:32,210
và 15.000 lít nước để sản xuất 1 kg thịt bò.

1062
01:54:33,360 --> 01:54:36,690
Vậy mà chúng ta vẫn tiếp tục
biện minh cho ngành chăn nuôi

1063
01:54:36,720 --> 01:54:40,480
với lập luận rằng đây là
chuyện bình thường, cần thiết và tự nhiên.

1064
01:54:40,510 --> 01:54:43,410
Rằng thế giới động vật,
một số loài động vật,

1065
01:54:43,520 --> 01:54:48,130
thấp kém hơn, vì chúng không có
cùng kiểu thông minh như con người,

1066
01:54:48,160 --> 01:54:51,120
vì chúng yếu hơn
và không thể tự bảo vệ mình.

1067
01:54:51,170 --> 01:54:53,970
Vì nghĩ rằng mình ở đẳng cấp cao hơn
nên chúng ta tin rằng,

1068
01:54:54,020 --> 01:54:57,790
mình có quyền lực,
thẩm quyền để thống trị

1069
01:54:57,820 --> 01:55:02,780
những loài bị chúng ta coi là thấp kém hơn,
để phục vụ những nhu cầu thiển cận của chúng ta.

1070
01:55:03,750 --> 01:55:06,870
Lời biện hộ này
đã từng được sử dụng trước đây.

1071
01:55:07,250 --> 01:55:09,490
Bởi những người da trắng,
để bắt người da màu làm nô lệ,

1072
01:55:09,510 --> 01:55:11,670
hoặc cướp đoạt đất đai
và con cái của họ.

1073
01:55:12,460 --> 01:55:14,720
Hay như Đức Quốc xã mượn cớ này
để tàn sát người Do thái.

1074
01:55:15,350 --> 01:55:17,670
Bởi đàn ông để áp bức phụ nữ.

1075
01:55:19,120 --> 01:55:22,080
Chẳng lẽ chúng ta muôn đời phải
lặp đi lặp lại chương này của lịch sử?

1076
01:55:22,810 --> 01:55:26,190
Liệu mặc cảm tự tôn này,
sự ích kỷ này có phải

1077
01:55:26,220 --> 01:55:28,480
là một phần không thể tách rời
của bản chất con người?

1078
01:55:29,100 --> 01:55:31,450
Hay chúng ta có thể đạt được
những điều tốt đẹp hơn?

1079
01:55:32,790 --> 01:55:36,410
"Bạn vừa ăn tối xong,
và dù lò mổ đã được che đậy cẩn thận

1080
01:55:36,450 --> 01:55:40,210
bằng cả vạn dặm xa xôi,
thì sự đồng lõa vẫn ở đây."

1081
01:56:05,560 --> 01:56:08,990
"Chúng tôi vừa về đến nhà nghỉ
và xem lại những đoạn phim vừa quay

1082
01:56:09,020 --> 01:56:11,560
ở chuồng chờ của lò mổ,
nơi có con dê mới sinh

1083
01:56:11,580 --> 01:56:14,100
và chúng tôi nghĩ rằng dê non
có thể vẫn sống nên chúng tôi đã quay lại"

